[ TỔNG HỢP ] Kiến Thức Về Anđehit Quan Trọng Nhất và Bài Tập

Kiến thức về Anđehit là một trong những kiến thức quan trọng bậc nhất về hoá hữu cơ lớp 11. Dưới đây là toàn bộ những nội dung về bài tập và kiến thức của phần này.

Anđehit là gì?

Andehit là gì?
Andehit là gì? (Nguồn: Internet)

Anđehit là các hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm –CH=O liên kết với nguyên tử cacbon hoặc nguyên tử hidro. Nói cách khác, Andehit chính là sản phẩm thu được sau khi thay thế nguyên tử H trong hiđrocacbon hoặc H2 bằng nhóm –CHO.

Nhóm –CH=O có tên gọi là nhóm chức của Andehit.

Những Món Đồ Cực Kỳ Cần Thiết Cho Mẹ và Bé Yêu Đang MIỄN PHÍ Vận Chuyển và Giảm Tới 50%

Khăn Che Bé Bú Đa Năng

Mua Ngay

Yếm Ăn Dặm Chống Thấm

Mua Ngay

Đai Đi Xe Máy Cho Bé

Mua Ngay

Dép Tập Đi Chống Ngã

Mua Ngay

Các ví dụ về Andehit:

HCH=O: Anđehit Fomic hoặc Metanal

CH3CH=O: Anđehit Axetic hoặc Etanal

C6H5CH=O: Anđehit Benzoic hoặc Benzanđehit

O=CH-CH=O: Anđehit Oxalic

Công thức của Anđehit

Công thức cấu tạo của Anđehit

[ TỔNG HỢP ] Kiến Thức Về Anđehit Quan Trọng Nhất và Bài Tập
[ TỔNG HỢP ] Kiến Thức Về Anđehit Quan Trọng Nhất và Bài Tập

Công thức tổng quát của Anđehit

  • CxHyOz (trong đó x, y, z là các số nguyên dương và y là số chẵn thỏa mãn điều kiện 2 ≤ y ≤ 2x + 2 – 2z và z ≤ x): Công thức này thường dùng để viết phản ứng cháy.
  • CxHy(CHO)z hay R(CHO)z: Công thức này thường được dùng để viết phản ứng xảy ra ở nhóm CHO.
  • CnH2n+2-2k-z(CHO)z (k = số liên kết p + số vòng): Công thức này thường được dùng khi viết phản ứng cộng H2 hay cộng Br2

Phân loại Anđehit

Anđehit được chia thành 5 loại khác nhau tùy theo đặc điểm cấu tạo của gốc hidrocacbon và số nhóm –CHO trong phân tử.

  • Dựa vào cấu tạo của gốc hidrocacbon: Andehit no, Andehit không no và Andehit thơm
  • Dựa vào số nhóm –CHO: Andehit đơn chức và Andehit đa chức
  Lý Thuyết Anken: Khái Niệm, Danh Pháp Và Phản Ứng Đặc Trưng Của Anken

Ví dụ:

CH3−CH=O: Anđehit no

CH2=CH−CH=O: Anđehit không no

C6H5-CH=O: Anđehit thơm

Công thức của Anđehit theo phân loại trên:

  • Andehit no, đơn chức, mạch hở: CnH2n+1CHO (n≥0) hoặc CmH2mO (m≥1)
  • Andehit no, đa chức, mạch hở: CnH2n(CHO)2 (n≥0) hoặc CmH2m-2O2 (m≥2)
  • Andehit không no, chứa nối đôi C=C, đơn chức mạch hở: CmH2m-2O (m≥3)

Danh pháp Anđehit

Tên thường

Tên thường = Anđehit + Tên axit tương ứng

Tên thay thế

  • Chọn mạch C dài nhất chứa nhóm -CHO làm mạch chính
  • Đánh số từ nhóm -CHO

Tên thay thế = Tên hidrocacbon tương ứng + al

Bảng danh pháp Andehit phổ biến

Danh pháp của Anđehit
Danh pháp của Anđehit (Nguồn: Internet)

Ngoài ra, các em cũng cần chú ý một hợp chất đặc biệt trong cách gọi tên. Dung dịch HCHO 37% – 40% thì được gọi là fomalin hay fomon.

Đặc điểm cấu tạo và tính chất vật lý của Anđehit

Đặc điểm cấu tạo của Anđehit

  • Anđehit có chứa nhóm chức –CH=O.
  • Trong nhóm chức này, liên kết C=O bao gồm một liên kết σ bền và một liên kết π kém bền. Do đó, hợp chất này có tính chất khá giống với anken (tính oxy hóa và tính khử).

Tính chất vật lý của Anđehit

  • Nhiệt độ sôi: Nhiệt độ sôi của Anđehit thấp hơn Ancol có cùng khối lượng do không có liên kết hidro trong phân tử (chỉ có nhóm –CH=O không có nhóm –OH) và cao hơn hidrocacbon có cùng số nguyên tử C.
  • Trạng thái: Trong điều kiện thường, các chất đầu dãy đồng đẳng như HCHO, CH3CHO là chất khí, tan trong nước. Các chất còn lại là chất lỏng hoặc chất rắn. Phân tử khối của hợp chất càng lớn thì độ tan trong nước càng giảm.
  • Dung dịch HCHO trong nước được gọi là fomon, dung dịch có nồng độ 37% – 40% gọi là fomalin.

Tính chất hóa học của Anđehit

1. Phản ứng cộng hiđro

Trong điều kiện nhiệt độ và chất xúc tác Ni:

Phản ứng cộng hiđro của Anđehit

Lưu ý:

  • Khi Anđehit tác dụng với H2, nếu gốc R có liên kết π thì H2 sẽ cộng vào các liên kết π đó.
  • Anđehit khi phản ứng với H2 có vai trò là chất oxi hóa.

2. Phản ứng oxi hóa

  • Phản ứng oxi hóa hoàn toàn:

Phản ứng oxi hóa hoàn toàn của Anđehit

Khi bị đốt cháy mà nCO2 = nH2O thì Anđehit đó thuộc loại no, đơn chức hoặc mạch hở.

Khi bị đốt cháy mà nCO2 = nH2O thì Anđehit đó thuộc loại no, đơn chức hoặc mạch hở.

  • Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn:

3. Phản ứng với AgNO3/NH(Phản ứng tráng bạc)

Phản ứng với AgNO3/NH3 (Phản ứng tráng bạc) \scriptsize{R(CHO)_x + 2xAgNO_3 + 3xNH_3 + xH_2O \to R(COONH_4)_x + xNH_4NO_3 + 2xAg}

Phản ứng này chứng minh được Anđehit có tính khử và có thể áp dụng để nhận biết hợp chất này.

  Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học: Cách Học Và Mẹo Ghi Nhớ

Lưu ý:

  • Cứ 1 nhóm CHO sẽ sinh ra 2 Ag.
  • Riêng HCHO có phản ứng:

4. Phản ứng với Cu(OH)2

Trong môi trường kiềm và nhiệt độ:

Phản ứng này làm xuất hiện kết tủa đỏ gạch và thường được sử dụng để nhận biết Anđehit.

5. Phản ứng với Br2

  • Anđehit làm mất màu nước Brom.
  • 1 nhóm CHO phản ứng với 1 Br2.
  • Riêng HCHO sẽ có phản ứng:

Cách điều chế Anđehit

Điều chế Anđehit từ Ancol

  • Oxi hóa Ancol bậc I sẽ thu được Anđehit tương ứng.
  • Trong công nghiệp, Metanal được điều chế bằng cách oxi hóa Metanol nhờ oxi không khí trong điều kiện nhiệt độ từ 600−700 độ C cùng chất xúc tác là Cu hoặc Ag.

Điều chế Anđehit từ hidrocacbon

  • Oxi hóa metan có xúc tác và nhiệt độ sẽ thu được Anđehit Fomic.
  • Theo phương pháp hiện đại, oxi hoá không hoàn toàn etilen sẽ thu được Anđehit Axetic.
  • Điều chế Axetilen bằng phản ứng cộng nước thu được Anđehit Axetic.

Một số ứng dụng của Anđehit

Fomanđehit dùng để sản xuất nhựa Poliphenolfomanđehit
Fomanđehit dùng để sản xuất nhựa Poliphenolfomanđehit (Nguồn: Internet)

Anđehit được ứng dụng rộng rãi trong các hoạt động sản xuất công nghiệp như:

  • Fomanđehit dùng để sản xuất nhựa Poliphenolfomanđehit.
  • Fomanđehit có nồng độ 37 – 40% (Fomon hay Fomalin) được dùng để ngâm xác động vật, diệt trùng, tẩy uế,…
  • Axetanđehit được dùng trong sản xuất Axit Axetic.

5 dạng bài tập Andehit, Xeton, Axit cacboxylic trong đề thi Đại học có giải chi tiết

Với 5 dạng bài tập Andehit, Xeton, Axit cacboxylic trong đề thi Đại học có giải chi tiết Hoá học lớp 11 gồm đầy đủ phương pháp giải, ví dụ minh họa và bài tập trắc nghiệm có lời giải chi tiết sẽ giúp học sinh ôn tập, biết cách làm dạng bài tập Andehit, Xeton, Axit cacboxylic từ đó đạt điểm cao trong bài thi môn Hoá học lớp 11.

Dạng 1: Khử anđehit, xeton ( Phản ứng cộng H2)

Phương pháp:

+ R(CHO)n + nH2 → R(CH2OH)n

Anđehit + H2 → ancol bậc 1

+ R(CO)nR’ + nH2 → R(CHOH)nR’

Xeton + H2 → ancol bậc 2

Chú ý:

+ nanđehit/xeton = nsản phẩm

+ manđehit/xeton + mH2 = msản phẩm

+ Vkhí giảm = VH2 pư

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1 : Hiđro hóa hoàn toàn 2,9 gam một anđehit no A được 3,1 gam ancol. A có công thức phân tử là

A. CH2O.    B. C2H4O.    C. C3H6O.    D. C2H2O2.

Hướng dẫn giải:

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

mH2 = mancol – manđehit = 3,1 – 2,9 = 0,2g

nH2 = 0,1 mol

R(CHO)n + nH2 → R(CH2OH)n

0,1/n     ← 0,1     (mol)

Ta có: manđehit = 0,1/n . (R + 29n) = 2,9 ⇒ R = 0

⇒ Anđehit là: (CHO)2 ⇒ Đáp án D

Ví dụ 2 : Cho 14,6 gam hỗn hợp 2 anđehit đơn chức, no kế tiếp tác dụng hết với H2 tạo 15,2 gam hỗn hợp 2 ancol.

a. Tổng số mol 2 ancol là

A. 0,2 mol.    B. 0,4 mol.    C. 0,3 mol.    D. 0,5 mol.

b. Khối lượng anđehit có KLPT lớn hơn là

A. 6 gam.    B. 10,44 gam.    C. 5,8 gam.    D. 8,8 gam.

Hướng dẫn giải:

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: mH2 = mancol – manđehit = 0,6g

nH2 = 0,3 mol

Gọi công thức chung của 2 anđehit no đơn chức là: 5 dạng bài tập Andehit, Xeton, Axit cacboxylic trong đề thi Đại học có giải chi tiết

5 dạng bài tập Andehit, Xeton, Axit cacboxylic trong đề thi Đại học có giải chi tiết⇒ 2 anđehit là: CH3CHO (x mol) và C2H5CHO (y mol)

Dựa vào phương trình tổng số mol và tổng khối lượng ⇒ x = 0,2; y = 0,1

mC2H5CHO = 0,1.58= 5,8g ⇒ Đáp án C

Ví dụ 3 : Hiđro hoá hoàn toàn hỗn hợp M gồm hai anđehit X và Y no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng (MX < MY), thu được hỗn hợp hai ancol có khối lượng lớn hơn khối lượng M là 1 gam. Đốt cháy hoàn toàn M thu được 30,8 gam CO2. Công thức và phần trăm khối lượng của X lần lượt là:

A. HCHO và 50,56%.    B. CH3CHO và 67,16%.

C. CH3CHO và 49,44%.    D. HCHO và 32,44%.

Hướng dẫn giải:

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: mancol – manđehit = mH2 = 1g

⇒ nH2 = 0,5 mol

Gọi công thức chung của 2 anđehit là: 5 dạng bài tập Andehit, Xeton, Axit cacboxylic trong đề thi Đại học có giải chi tiết

Ta có:

5 dạng bài tập Andehit, Xeton, Axit cacboxylic trong đề thi Đại học có giải chi tiết⇒ 2 anđehit là: HCHO(x mol) và CH3CHO(y mol)

Ta có: x + y = 0,5 mol;

nCO2 = x + 2y = 0,7

⇒ x = 0,3; y = 0,2

%mHCHO = 5 dạng bài tập Andehit, Xeton, Axit cacboxylic trong đề thi Đại học có giải chi tiết = 50,56%

⇒ Đáp án A

Dạng 2: Phản ứng tráng bạc của anđehit

Phương pháp:

R(CHO)n → 2nAg

Chú ý: HCHO → 2Ag

5 dạng bài tập Andehit, Xeton, Axit cacboxylic trong đề thi Đại học có giải chi tiết = 2⇒ anđehit đơn chức ( trừ HCHO)

5 dạng bài tập Andehit, Xeton, Axit cacboxylic trong đề thi Đại học có giải chi tiết = 4 ⇒ anđehit 2 chức hoặc HCHO

+ Nếu hỗn hợp anđehit đơn chức mà 5 dạng bài tập Andehit, Xeton, Axit cacboxylic trong đề thi Đại học có giải chi tiết > 2 ⇒ Hỗn hợp có HCHO

+ Dung dịch sau phản ứng tráng bạc tác dụng với HCl giải phóng khí CO2 chứng tỏ anđehit ban đầu có HCHO

Chú ý: Phản ứng tráng bạc là phản ứng thể hiện tính khử của anđehit, ngoài ra anđehit còn bị oxi hóa bởi các chất như: CuO( sản phẩm kết tủa đỏ gạch Cu2O); O2; dung dịch Br2,… để tạo ra axit.

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1 : Cho 0,1 mol hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với lượng dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng thu được 32,4 gam Ag. Hai anđehit trong X là

A. HCHO và C2H5CHO.    B. HCHO và CH3CHO.

C. C2H3CHO và C3H5CHO.    D. CH3CHO và C2H5CHO.

Hướng dẫn giải:

nAg = 0,3 mol

nAg : nX > 2; X đơn chức ⇒ X có HCHO

X gồm 2 anđehit đồng đẳng kế tiếp ⇒ X gồm: HCHO và CH3CHO

⇒ Đáp án B

Ví dụ 2 : Cho 1,72 gam hỗn hợp anđehit acrylic và anđehit axetic tham gia phản ứng cộng vừa đủ 1,12 lít H2(đktc). Cho thêm 0,696 gam anđehit B là đồng đẳng của anđehit fomic vào 1,72 gam hỗn hợp 2 anđehit trên rồi cho hỗn hợp thu được tham gia phản ứng tráng bạc hoàn toàn được 10,152 gam Ag. Công thức cấu tạo của B là:

A. CH3CH2CHO.    B. C4H9CHO.

C. CH3CH(CH3)CHO.    D. CH3CH2CH2CHO.

Hướng dẫn giải:

CH2=CH-CHO ( x mol); CH3-CHO (y mol)

⇒ 56x + 44y = 1,72g

nH2 = 2x + y = 0,05 mol

⇒ x = 0,015 mol; y = 0,02 mol

Ta có: nAg = 0,094 mol = 2x + 2y + 2 nB

⇒ nB = 0,012 mol; MB = 0,696/0,012= 58

⇒ B là: C2H5CHO ⇒ Đáp án B

Ví dụ 3 : Oxi hóa 1,8 gam HCHO thành axit với hiệu suất H% thu được hỗn hợp X. Cho X tham gia phản ứng tráng gương thu được 16,2 gam Ag. Giá trị của H là

A. 60.    B. 75.    C. 62,5.    D. 25.

Hướng dẫn giải:

nHCHO = 0,06 mol; gọi nHCHO bị oxi hóa = x mol

HCHO + 1/2 O2 → HCOOH

x     →     x (mol)

Khi X gồm HCHO dư và HCOOH tham gia phản ứng tráng gương:

nAg = 4nHCHO + 2nHCOOH = 4.(0,06-x) + 2x = 0,15 mol

⇒ x = 0,045 mol

⇒ H% = 0,045/0,06.100% = 75% ⇒ Đáp án B

Dạng 3: Tính axit của cacboxylic

Phương pháp:

+ Phản ứng với dung dịch kiềm ( phản ứng trung hòa)

n–COOH= nOH-

+ Phản ứng với kim loại:

n–COOH = 2nH2

+ Phản ứng với muối: CO32- ; HCO3 tạo khí CO2

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1 : A và B là 2 axit cacboxylic đơn chức. Trộn 1,2 gam A với 5,18 gam B được hỗn hợp X. Để trung hòa hết X cần 90 ml dung dịch NaOH 1M. A, B lần lượt là

A. Axit acrylic, axit axetic.    B. Axit axetic, axit propionic.

C. Axit acrylic, axit propionic.    D. Axit axetic, axit acrylic.

Hướng dẫn giải:

maxit = 1,2 + 5,18 = 6,38g; nNaOH = 0,09mol

Gọi công thức chung của 2 axit là RCOOH

nRCOOH = nNaOH = 0,09 mol

⇒ MRCOOH = 6,38/0,09 = 70,8 ⇒ R = 25,8

⇒ A hoặc B phải là CH3COOH

+ Nếu A là CH3COOH ⇒ nA = 1,2 : 60 = 0,02 mol

⇒ nB = 0,09 – 0,02 = 0,07 mol

M= 5,18 : 0,07 = 74 ⇒ B là: C2H5COOH

+ Nếu B là CH3COOH ⇒ A không có giá trị

⇒ Đáp án B

Ví dụ 2 : Cho 2,46 gam hỗn hợp X gồm HCOOH, CH3COOH, C6H5OH tác dụng vừa đủ với 40 ml dung dịch NaOH 1M. Tổng khối lượng muối khan thu được sau khi phản ứng là:

A. 3,52 gam.    B. 6,45 gam.    C. 8,42 gam.    D. 3,34 gam.

Hướng dẫn giải:

Hỗn hợp X đều tác dụng với NaOH → muối + H2O

nNaOH = nH2O

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

mmuối = mX + mNaOH – mH2O

mmuối = 2,46 + 0,04.40 – 0,04.18 = 3,34g

⇒ Đáp án D

Ví dụ 3 : Cho 5,76 gam axit hữu cơ X đơn chức, mạch hở tác dụng hết với CaCO3 thu được 7,28 gam muối của axit hữu cơ. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A. CH2=CH – COOH.    B. CH3COOH.

C. HC C – COOH.    D. CH3 – CH2 – COOH.

Hướng dẫn giải:

Đặt công thức của X là: RCOOH

RCOOH → (RCOO)2Ca

R + 45    → 2R + 128 (g)

5,76    → 7,28

⇒ 5,76.(2R + 128) = 7,28.(R+45)

⇒ R = 27 ( C2H3-)⇒ X là: CH2=CH – COOH

⇒ Đáp án A

Dạng 4: Phản ứng este hóa

Phương pháp:

RCOOH + HOR’ → RCOOR’ + H2O

+ Tính hiệu suất của phản ứng theo chất thiếu hoặc sản phẩm

+ Sử dụng hằng số cân băng Kc nếu cần

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1 : Thực hiện phản ứng este hóa m gam CH3COOH bằng một lượng vừa đủ C2H5OH ( xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng) thu được 1,76 gam este (H=100%). Giá trị của m là:

A. 2,1     B. 1,2    C. 2,4     D. 1.4

Hướng dẫn giải:

CH3COOH + C2H5OH → CH3COOC2H5 + H2O

60g     88g

1,76.60/88 = 1,2g     ← 1,76g

maxit = 1,2g ⇒ Đáp án B

Ví dụ 2 : Cho hỗn hợp X gồm ancol metylic và hai axit cacboxylic (no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng) tác dụng hết với Na, giải phóng ra 6,72 lít khí H2 (đktc). Nếu đun nóng hỗn hợp X (có H2SO4 đặc làm xúc tác) thì các chất trong hỗn hợp phản ứng vừa đủ với nhau tạo thành 25 gam hỗn hợp este (giả thiết phản ứng este hoá đạt hiệu suất 100%). Hai axit trong hỗn hợp X là

A. CH3COOH và C2H5COOH    B. HCOOH và CH3COOH

C. C2H5COOH và C3H7COOH    D. C3H7COOH và C4H9COOH

Hướng dẫn giải:

Gọi 2 axit có công thức chung là RCOOH.

Khi tham gia phản ứng với Na ⇒ nancol + naxit = 2nH2 = 0,6 mol

Vì các chất trong hỗn hợp phản ứng este hóa vừa đủ với nhau

⇒ naxit = nancol = 0,3 mol

⇒nRCOOCH3 = naxit = 0,3 mol ⇒ (R + 44 + 15). 0,3 = 25

⇒ 15 (CH3) < R = 24,333 < 29 (C2H5)

Vậy axit kế tiếp nhau là CH3COOH.

Ví dụ 3 : Khi đun nóng 25,8 gam hỗn hợp ancol etylic và axit axetic có H2SO4 đặc làm xúc tác thu được 14,08 gam este. Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp đó thu được 23,4 ml nước. Thành phần % hỗn hợp ban đầu và hiệu suất của phản ứng este hóa lần lượt là

A. 53,5% C2H5OH; 46,5% CH3COOH và hiệu suất 80%.

B. 55,3% C2H5OH; 44,7% CH3COOH và hiệu suất 80%.

C. 60,0% C2H5OH; 40,0% CH3COOH và hiệu suất 75%.

D. 45,0% C2H5OH; 55,0% CH3COOH và hiệu suất 60%.

Hướng dẫn giải:

5 dạng bài tập Andehit, Xeton, Axit cacboxylic trong đề thi Đại học có giải chi tiếtHiệu suất tính theo axit

C2H5OH + CH3COOH → CH3COOC2H5 + H2O

0,2     ← 0,2 →     0,2 (mol)

neste = 0,16 => H% = 0,16/0,2 .100% = 80%

5 dạng bài tập Andehit, Xeton, Axit cacboxylic trong đề thi Đại học có giải chi tiết⇒ Đáp án A

Dạng 5: Đốt cháy anđehit, xeton, axit cacboxylic

Phương pháp:

+ Anđehit no đơn chức, mạch hở: CnH2nO

CnH2nO + (3n-1)/2O2 → nCO2 + nH2O

Đốt cháy anđehit no đơn chức, mạch hở: nCO2= nH2O

+Axit no đơn chức mạch hở: CnH2nO2

CnH2nO2 + (3n-2)/2O2 → nCO2 + nH2O

Đốt cháy anđehit no đơn chức, mạch hở: nCO2 = nH2O

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1 : Đốt cháy hoàn toàn 1 andehit no, đơn chức, mạch hở X cần 17,92 lít khí oxi (đktc). Hấp thụ hết sản phẩm cháy vào dung dịch nước vôi trong dư được 60gam kết tủa. Công thức phân tử của X là

A. CH2O.    B. C2H4O.    C. C3H6O.    D. C4H8O.

Hướng dẫn giải:

nCO2 = nCaCO3 = 0,6 mol; nO2 = 0,8 mol

Gọi anđehit no đơn chức mạch hở X là: CnH2nO

CnH2nO + (3n-1)/2O2 → nCO2 + nH2O

0,8   0,6

Ta có: 0,8.n = 0,6. (3n-1)/2 ⇒ n = 3

⇒ X là: C3H6O ⇒ Đáp án C

Ví dụ 2 : Một hỗn hợp đẳng mol gồm một axit cacboxylic no đơn chức và một ancol no đơn chức. Chia hỗn hợp làm hai phần bằng nhau. Phần 1 đem đốt cháy thu được 0,2 mol CO2 và 0,25 mol H2O. Phần 2 đem thực hiện phản ứng este hóa, phản ứng xong đem loại nước rồi đốt cháy thu được 0,2 mol CO2 và 0,22 mol H2O. Hiệu suất của phản ứng este hóa là

A. 40%    B. 45%    C. 50%    D. 60%

Hướng dẫn giải:

Phần 1:

Đốt cháy ancol no đơn chức: nancol = nH2O – nCO2

Đốt cháy axit no đơn chức: nCO2 = nH2O

⇒ Đốt cháy phần 1: nancol = nH2O – nCO2 = 0,05 mol

Phần 2:

Ta thấy, lượng H2O loại đi chính là số mol este tạo thành

=> neste = 0,25 – 0,22 = 0,03 mol

=> H% = 0,3/0,5 . 100% = 60%

⇒ Đáp án D

Ví dụ 3 : Trung hòa 3,88 gam hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở bằng dung dịch NaOH, cô cạn toàn bộ dung dịch sau phản ứng thu được 5,2 gam muối khan. Nếu đốt cháy hoàn toàn 3,88 gam X thì thể tích oxi (đktc) cần dùng là

A. 4,48 lít.    B. 3,36 lít.    C. 2,24 lít.    D. 1,12 lít.

Hướng dẫn giải:

Đặt công thức chung của 2 axit là: CnH2nO2

RCOOH → RCOONa

Cứ 1 mol axit + NaOH → 1 mol muối tăng 22g

⇒ naxit = (5,2-3,88)/22 = 0,06 mol

Maxit = 3,88 : 0,06 = 64,6 ⇒ 14n + 32 = 64,6 ⇒ n = 7/3

CnH2nO2 + (3n-2)/2O2 → nCO2 + nH2O

0,06     0,06. (3n-2)/2     (mol)

⇒ nO2 = 0,15 mol ⇒ VO2 = 3,36 lít

⇒ Đáp án B

5/5 - (3 votes)

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *