Thứ Tự Của Dãy Hoạt Động Hóa Học Của Kim Loại Là Gì? Và Tính Chất

Dãy hoạt động hóa học của kim loại là kiến thức đặc biệt quan trọng của bộ môn Hóa. Nắm chắc kiến thức này sẽ giúp các em hiểu rõ tính chất của từng kim loại cũng như viết đúng phương trình phản ứng hoá học và giúp các em giải các bài tập một cách nhanh chóng và chính xác. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về phần kiến thức này với nội dung bên dưới nha.

Dãy hoạt động hóa học của kim loại là gì?

Thứ Tự Của Dãy Hoạt Động Hóa Học Của Kim Loại Là Gì? Và Tính Chất
Thứ Tự Của Dãy Hoạt Động Hóa Học Của Kim Loại Là Gì? Và Tính Chất

Dãy các kim loại được sắp xếp theo chiều giảm dần về mức độ hoạt động hóa học hay khả năng phản ứng của các kim loại với các chất khác được gọi là dãy hoạt động hóa học của kim loại.

Một số kim loại được sắp xếp theo dãy hoạt động hóa học như sau: K, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Sn, Pb, Cu, Hg, Ag, Au.

Những Món Đồ Cực Kỳ Cần Thiết Cho Mẹ và Bé Yêu Đang MIỄN PHÍ Vận Chuyển và Giảm Tới 50%

Khăn Che Bé Bú Đa Năng

Mua Ngay

Yếm Ăn Dặm Chống Thấm

Mua Ngay

Đai Đi Xe Máy Cho Bé

Mua Ngay

Dép Tập Đi Chống Ngã

Mua Ngay

Ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học của kim loại

Dãy hoạt động hóa học của kim loại được tạo thành từ phương pháp thực nghiệm hóa học. Chúng có ý nghĩa quan trọng, cho biết phản ứng hóa học của kim loại với các chất khác.

Mức độ hóa học của kim loại giảm dần từ trái sang phải

Theo đó, Kali (K) là kim loại hoạt động mạnh nhất và Vàng (Au) là kim loại hoạt động yếu nhất trong dãy.

  • K là kim loại hoạt động mạnh nhất và Au là kim loại hoạt động kém nhất.
  • Kim loại mạnh nhất: Li, K, Ba, Ca, Na
  • Kim mạnh: Mg, Al
  • Kim loại trung bình: Mn, Zn, Cr, Fe, Ni, Sn, Pb
  • Kim loại yếu: Cu, Hg, Ag, Pt, Au

Phản ứng với nước

5 kim loại đứng đầu dãy hoạt động hóa học (Li, Na, K, Ca, Ba) có phản ứng với nước trong điều kiện thường. Những kim loại đứng sau khó phản ứng hơn hoặc không phản ứng. Chẳng hạn, Fe (sắt) có thể phản ứng với nước nhưng trong điều kiện nhiệt độ cao. Các kim loại như Au (vàng), Pb (chì), Sn (thiếc),… không phản ứng với nước trong bất kỳ điều kiện nào.

Ví dụ:

Ví dụ Phản ứng với nước của dãy hoạt động hoá học của kim loại
Ví dụ Phản ứng với nước của dãy hoạt động hoá học của kim loại

Phản ứng với oxi

Các kim loại mạnh ở đầu dãy hoạt động của kim loại đều phản ứng dễ dàng với oxi trong điều kiện thường. Kim loại như Cu (đồng) và kim loại trung bình chỉ phản ứng với oxi ở nhiệt độ cao. Một vài kim loại khác như Fe (sắt) ở ngoài không khí cũng phản ứng với oxi tạo thành oxit.

Ví dụ:

Ví dụ Phản ứng với oxi của dãy hoạt động hoá học của kim loại
Ví dụ Phản ứng với oxi của dãy hoạt động hoá học của kim loại

Phản ứng với dung dịch axit

Các kim loại mạnh và trung bình khi phản ứng với dung dịch axit sẽ tạo thành muối và hidro. Các kim loại như Fe (sắt), Zn (kẽm), Al (nhôm),… thường được sử dụng để điều chế ra khí hidro.

phản ứng với axit

Các kim loại yếu thường sẽ không phản ứng được với các dung dịch axit loãng. Tuy nhiên, với các dung dịch axit có tính oxi hóa mạnh (ví dụ: HNO3 loãng) thì một số kim loại như Cu (đồng), Ag (bạc) sẽ có phản ứng.

Phản ứng với muối

Kim loại tác dụng với muối khi kim loại đứng trước đẩy được kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối (trừ các kim loại tan trong nước Li, Na, K, Ba, Ca).

  • Kim loại đơn chất phải đứng trước kim loại trong hợp chất. Vị trí này dựa theo dãy hoạt động hóa học.
  • Kim loại đơn chất phải đứng sau Mg trong dãy hoạt động hoá học. Các kim loại này đều không tan trong nước.

Kim loại đơn chất phải đứng sau Mg trong dãy hoạt động hoá học. Các kim loại này đều không tan trong nước.

Lưu ý: Các kim loại đứng trước Mg như Na, Ba, K,.. tan trong nước nên phản ứng hóa học xảy ra sẽ khác với nhóm kim loại đã nêu trên.

Ví dụ: Phản ứng khi cho Na vào dung dịch CuCl2 như sau

Lưu ý: Các kim loại đứng trước Mg như Na, Ba, K,.. tan trong nước nên phản ứng hóa học xảy ra sẽ khác với nhóm kim loại đã nêu trên.
Lưu ý: Các kim loại đứng trước Mg như Na, Ba, K,.. tan trong nước nên phản ứng hóa học xảy ra sẽ khác với nhóm kim loại đã nêu trên.

Mẹo nhớ nhanh dãy hoạt động hóa học của kim loại

Mẹo nhớ nhanh dãy hoạt động hóa học của kim loại
Mẹo nhớ nhanh dãy hoạt động của kim loại (Nguồn: Internet)

Một số mẹo để ghi nhớ dãy hoạt động hóa học của kim loại:

K, Na, Ba, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb, H, Cu, Hg, Ag, Pt, Au

Khi nào bạn cần may áo giáp sắt nhớ sang phố hỏi cửa hàng Á Phi Âu.

K, Ca, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb, (H), Cu, Hg, Ag, Pt, Au

Khi cả nhà may áo giáp sắt nhớ sang phố hàn đồng hiệu Á Phi Âu.

Li, K, Ba, Ca, Na, Mg, Al, Mn, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb, (H), Cu, Hg, Ag, Pt, Au

Lúc khó bà cần nàng may áo màu giáp sắt nhớ sang phố hàn đồng hiệu Á Phi Âu.

Bài tập về dãy hoạt động hóa học của kim loại

Bài tập 1: Trong 5 dãy kim loại dưới đây, dãy nào được sắp xếp theo chiều hoạt động hóa học tăng dần?

a. Fe, Cu, K, Mg, Al, Zn

b. Cu, Fe, Zn, Al, Mg, K

c. K, Mg, Cu, Al, Zn, Fe

d. Mg, K, Cu, Al, Fe

  Bazơ Là Gì? Lý Thuyết Về Tính Chất Hóa Học Của Bazơ

e. Zn, K, Mg, Cu, Al, Fe

Lời giải:

Dựa vào lý thuyết, ta có dãy hoạt động hóa học của kim loại với mức độ hoạt động của các kim loại giảm dần từ trái sang phải như sau:

K, Na, Ba, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb, H, Cu, Hg, Ag, Pt, Au

Tuy nhiên, yêu cầu của đề bài là sắp xếp theo chiều hoạt động hóa học tăng. Do đó, ta chọn đáp án b.

Bài tập 2: Cho dung dịch ZnSO4 có lẫn tạp chất là CuSO4. Nên dùng kim loại nào trong 4 kim loại dưới đây để loại bỏ tạp chất và làm sạch dung dịch này? Viết phương trình phản ứng xảy ra.

a. Zn

b. Fe

c. Mg

d. Cu

Lời giải:

Dựa vào lý thuyết dãy hoạt động hóa học, kim loại mạnh hơn sẽ đẩy kim loại yếu hơn ra khỏi muối. Cả 3 kim loại Zn, Fe, Mg đều có thể đẩy Cu ra khỏi CuSO4. Tuy nhiên, ta cần làm sạch dung dịch ZnSO4 (không lẫn tạp chất khác) nên Zn sẽ là lựa chọn phù hợp nhất.

Phương trình phản ứng: Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu↓

Sau phản ứng, Cu không tan được tạo thành sẽ dễ dàng được loại bỏ khỏi dung dịch ZnSO4.

Bài tập 3: Viết các phương trình phản ứng

a. Điều chế CuSO4 từ Cu

b. Điều chế MgCl2 từ các chất Mg, MgSO4, MgO, MgCO3 với các hóa chất cần thiết khác

Lời giải:

a. Cu + 2H2SO4(đặc) → CuSO4 + SO2↑ + 2H2O

b.

Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O

MgCO3 + 2HCl → MgCl2 + CO2↑ + H2O

MgSO4 + BaCl2 → MgCl2 + BaSO4

Bài tập 4: Nêu hiện tượng quan sát được và viết phương trình phản ứng khi cho:

a. Nhôm vào dung dịch đồng clorua

b. Kẽm vào dung dịch đồng clorua

c. Kẽm vào dung dịch magie clorua

d. Đồng vào dung dịch bạc nitrat

Lời giải:

Hiện tượng quan sát được Phương trình phản ứng
a. Nhôm tan dần
Dung dịch đồng clorua mất dần màu xanh
Chất rắn màu đỏ bám vào bề mặt nhôm
2Al + 3CuCl2 → 2AlCl3 + 3Cu↓
b. Kẽm tan dần
Dung dịch đồng clorua mất dần màu xanh
Chất rắn màu đỏ bám vào bề mặt kẽm
Zn + CuCl2 → ZnCl2 + Cu↓
c. Không có hiện tượng xãy ra Không có phản ứng hóa học
d. Đồng tan dần
Chất rắn màu trắng bám vào bề mặt đồng
Dung dịch dần chuyển sang màu xanh lam
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag↓

Bài tập 5: Cho 10,5 g hỗn hợp 2 kim loại đồng và kẽm vào dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 2,24 l khí (đktc).

a. Viết phương trình phản ứng

b. Tính khối lượng chất rắn còn lại trong dung dịch sau phản ứng

Lời giải:

Bài tập về dãy hoạt động hoá học của kim loại bài số 5
Bài tập về dãy hoạt động hoá học của kim loại bài số 5

Bài tập trắc nghiệm

Bài 1: Dãy kim loại được sắp xếp theo chiều hoạt động hóa học giảm dần:
A. Na, Mg, Zn
B. Al, Zn, Na
C. Mg, Al, Na
D. Pb, Al, Mg
Bài 2: Kim loại nào dưới đây làm sạch được một mẫu dung dịch Zn(NO3)2 lẫn Cu(NO3)2 và AgNO3?
A. Zn
B. Cu
C. Fe
D. Pb
Bài 3: Cho 4,8 gam kim loại M có hóa trị II vào dung dịch HCl dư , thấy thoát ra 4,48 lít khí hidro (ở đktc). Vậy kim loại M là :
A. Ca
B. Mg
C. Fe
D. Ba
Bài 4: Có 4 kim loại X, Y, Z, T đứng sau Mg trong dãy hoạt động hóa học. Biết Z và T tan trong dung dịch HCl, X và Y không tan trong dung dịch HCl , Z đẩy được T trong dung dịch muối T, X đẩy được Y trong dung dịch muối Y. Thứ tự hoạt động hóa học của kim loại tăng dần như sau:
A. T, Z, X, Y
B. Z, T, X, Y
C. Y, X, T, Z
D. Z, T, Y, X
Bài 5: Cho 5,4 gam nhôm vào dung dịch HCl dư, thể tích khí thoát ra (ở đktc) là:
A. 4,48 lít
B. 6,72 lít
C. 13,44 lít
D. 8,96 lít
Bài 6: Cho lá đồng vào dung dịch AgNO3, sau một thời gian lấy lá đồng ra cân lại khối lượng lá đồng thay đổi như thế nào ?
A. Tăng so với ban đầu
B. Giảm so với ban đầu
C. Không tăng, không giảm so với ban đầu
D. Giảm một nửa so với ban đầu
Bài 7: Cho 1 viên Natri vào dung dịch CuSO4, hiện tượng xảy ra:
A. Viên Natri tan dần, sủi bọt khí, dung dịch không đổi màu
B. Viên Natri tan dần,không có khí thoát ra, có kết tủa màu xanh lam
C. Viên Natri tan, có khí không màu thoát ra, xuất hiện kết tủa màu xanh lam
D. Không có hiện tượng .
Bài 8: Hoà tan hoàn toàn 32,5 gam một kim loại M (hoá trị II) bằng dung dịch H2SO4 loãng được 11,2 lít khí hiđro (ở đktc). M là
A. Zn
B. Fe
C. Mg
D. Cu
Bài 9: Ngâm 1 lá Zn vào dung dịch CuSO4 sau 1 thời gian lấy lá Zn ra thấy khối lượng dung dịch tăng 0,2g. Vậy khối lượng Zn phản ứng là
A. 0,2 g
B. 13 g
C. 6,5 g
D. 0,4 g
Bài 10: Cho 10 gam hỗn hợp gồm Al và Cu vào dung dịch HCl dư thấy thoát ra 6,72 lít khí hidro (ở đktc). Phần trăm của nhôm trong hỗn hợp là:
A. 81 %
B. 54 %
C. 27 %
D. 40 %
ĐÁP ÁN
1A
2A
3B
4C
5B
6A
7C
8A
9B
10B

Trên đây là toàn bộ kiến thức về dãy hoạt động hoá học của Kim loại. Chúng tôi hi vọng những kiến thức trên sẽ bổ ích cho các em học sinh.

 

5/5 - (3 votes)

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *