Liên Kết Ion Có Bản Chất Là Gì? Toàn Bộ Kiến Thức và Bài Tập

Trong phản ứng hóa học, khi nguyên tử, phân tử thêm hoặc mất bớt electron nó sẽ tạo thành các phần tử mang điện gọi là ion. Các ion trái dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện tạo thành hợp chất chứa liên kết ion. Vậy cùng chúng tôi tìm hiểu về loại liên kết này  như bản chất, ứng dụng và bài tập nha.

Liên kết ion là gì?

Liên kết ion (hay liên kết điện tích) là một liên kết hóa học có bản chất là lực hút tĩnh điện giữa 2 ion mang điện tích trái dấu. Liên kết này thường là liên kết giữa các nguyên tử nguyên tố phi kim với các nguyên tử nguyên tố kim loại.

Liên Kết Ion Có Bản Chất Là Gì? Toàn Bộ Kiến Thức và Bài Tập

Định nghĩa: Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu. Hay liên kết ion có bản chất là lực hút tĩnh điện giữa hai ion trái dấu.

Những Món Đồ Cực Kỳ Cần Thiết Cho Mẹ và Bé Yêu Đang MIỄN PHÍ Vận Chuyển và Giảm Tới 50%

Khăn Che Bé Bú Đa Năng

Mua Ngay

Yếm Ăn Dặm Chống Thấm

Mua Ngay

Đai Đi Xe Máy Cho Bé

Mua Ngay

Dép Tập Đi Chống Ngã

Mua Ngay

Ví dụ: Sự kết hợp giữa natri (Na+) và clorua (Cl) tạo thành natri clorua (NaCl):

Na+ + Cl → NaCl

Khái niệm cation và anion

Cation và Anion trong liên kết ion
Cation và Anion trong liên kết (Nguồn: Internet)

Các nguyên tử kim loại (có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng) có độ âm điện nhỏ, dễ mất electron tạo ra ion dương (cation). Các nguyên tử phi kim (có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùng) có độ âm điện lớn, dễ nhận electron để tạo ra ion âm (anion).

Tóm lại, ion được chia thành cation và anion:

  • Cation: Ion dương
  • Anion: Ion âm

Cation

  • Cation là những ion mang điện tích dương. Chúng được hình thành khi một kim loại mất electron. Kim loại mất một hoặc nhiều hơn một electron và không mất bất kỳ proton nào.
  • Ký hiệu của một cation là ký hiệu nguyên tố hoặc công thức phân tử, theo sau là ký hiệu của điện tích. Số điện tích được đưa ra đầu tiên, sau đó là một biểu tượng dấu cộng.
  • Cation có thể là ion của nguyên tử hoặc phân tử.

Ví dụ cách nhận biết và ký hiệu của cation:

  • Ag+ (kim loại bạc mang 1 điện tích dương).
  • Al3+ (kim loại nhôm mang 3 điện tích dương).
  • NH4+ (phân tử amoni có 4 điện tích dương).

Anion

  • Anion là các ion mang điện tích âm. Chúng được hình thành khi các nguyên tử phi kim giành được các electron. Chúng thu được một hoặc nhiều hơn một electron và không mất đi bất kỳ proton nào. Do đó chúng sở hữu một điện tích thuần âm.

Ví dụ:

  • I (Nguyên tố phi kim iot mang 1 điện tích âm).
  • Cl (Clo là nguyên tố anion đặc trưng).
  • OH (Nhóm hydroxyl có điện tích âm là 1).

Ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử

Ion được chia thành hai loại chủ yếu là ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử.

Ion đơn nguyên tử

Ion đơn nguyên tử là các ion được tạo thành từ một nguyên tử.

Ví dụ: Na+, Li+, Mg2+

Ion đa nguyên tử

Ion đa nguyên tử hay ion phân tử là một nhóm 2 nguyên tử trở lên liên kết cộng hóa trị với nhau.

Ví dụ: cation amoni NH4+, anion hidroxit OH, anion sunfat SO42-

Sự hình thành liên kết ion

Để hình thành liên kết ion cần phải có các điều kiện sau

  • Liên kết được hình thành giữa các nguyên tố có tính chất khác hẳn nhau (kim loại điển hình và phi kim điển hình).
  • Quy ước hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử liên kết ≥ 1,7 là liên kết ion (trừ một số trường hợp).

Dấu hiệu nhận biết:

  • Phân tử hợp chất được hình thành từ kim loại điển hình (kim loại nhóm IA, IIA) và phi kim điển hình (phi kim nhóm VIIA và Oxi).

Ví dụ: Các phân tử NaCl, MgCl2, BaF2,… đều chứa liên kết ion, là liên kết được hình thành giữa các cation kim loại và anion phi kim.

  • Phân tử hợp chất muối chứa cation hoặc anion đa nguyên tử.

Ví dụ: Các phân tử NH4Cl, MgSO4, AgNO3,… đều chứa liên kết ion, là liên kết được hình thành giữa cation kim loại hoặc amoni và anion gốc axit.

  Công Thức Hóa Học Của Đường Saccarozo Và Đường Glucozơ

Tính chất của liên kết ion là gì?

Chúng ta cùng tìm hiểu

Liên kết ion có các tính chất chung như sau:

  • Các ion được sắp xếp theo cấu trúc mạng tinh thể.
  • Chất rắn ion là tinh thể tồn tại ở nhiệt độ phòng.
  • Đây là liên kết có lực hút tĩnh điện mạnh. Điều này có nghĩa là các hợp chất ion thường cứng và có điểm nóng chảy và điểm sôi cao.

Ví dụ: Nhiệt độ nóng chảy của NaCl là 800oC, của MgO là 2800oC.

  • Các hợp chất ion dễ vỡ và liên kết bị phá vỡ dọc theo các mặt phẳng khi hợp chất bị đặt dưới áp lực.
  • Tinh thể rắn không dẫn điện, nhưng dung dịch ion thì dẫn điện được.

Cấu trúc mạng tinh thể của liên kết ion

Cấu trúc mạng tinh thể của liên kết ion

Liên kết ion thực sự là sự kết hợp của rất nhiều ion liên kết với nhau thành một phân tử khổng lồ. Sự sắp xếp các ion trong một cấu trúc hình học thông thường được gọi là mạng tinh thể.

Ví dụ như NaCl, thực tế NaCl không chứa một ion Na và một ion Cl, nhiều ion của chúng tạo thành mạng tinh thể với tỉ lệ 1:1.

So sánh liên kết ion và liên kết cộng hóa trị

Chúng ta cùng so sánh hai loại liên kết phổ biến và quan trọng nhất với các em học sinh nha.

Loại liên kết Liên kết ion Liên kết cộng hóa trị
Định nghĩa Là liên kết giữa các ion mang điện tích trái dấu hình thành bởi lực hút tĩnh điện Là liên kết hình thành giữa hai nguyên tử sử dụng chung một hoặc nhiều cặp electron
Bản chất của liên kết Sự chuyển electron từ nguyên tử này sang nguyên tử khác Sử dụng một hoặc nhiều cặp electron chung
Hiệu độ âm điện ∆x ≥ 1,7 0 < ∆x < 1,7

Bài tập

Để việc giúp các em nắm vững kiến thức chúng ta cùng làm các bài tập dưới đây. Bên dưới có đáp án chi tiết cho từng câu.

Câu 1: Liên kết ion là liên kết hóa học được hình thành bằng lực hút tĩnh điện giữa

A. Anion và electron tự do

B. Các ion mang điện tích cùng dấu

C. Hạt nhân của nguyên tử này và hạt nhân của nguyên tử kia

D. Cation và anion

Câu 2: Loại hạt nào sau đây tham gia vào quá trình liên kết hóa học?

A. Hạt electron

B. Hạt notron

C. Hạt proton

D. Hạt nhân nguyên tử

Câu 3: Liên kết ion được tạo thành giữa

A. hai nguyên tử kim loại.

B. hai nguyên tử phi kim.

C. một nguyên tử kim loại mạnh và một nguyên tử phi kim mạnh.

D. một nguyên tử kim loại yếu và một nguyên tử phi kim yếu.

Câu 4: Dãy chất nào sau đây mà phân tử chỉ chứa liên kết ion?

A. KCl; MgO; BaCl2

B. BaCl2; MgO; H2O

C. NaBr; Na2O; KNO3

D. SO2; H2SO4; HClO4

Câu 5: Trong tinh thể NaCl, nguyên tố Na và Cl ở dạng ion và có sô electron lần lượt là

A. 10 và 18

B. 12 và 16

C. 10 và 10

D. 11 và 17

Câu 6: Mạng tinh thể ion có đặc tính nào dưới đây?

A. Bền vững, nhiệt độ nóng chảy cao và nhiệt độ sôi thấp

B. Bền vững, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi khá cao

C. Bền vững, nhiệt độ nóng và nhiệt độ sôi thấp

D. Dễ bay hơi

Câu 7: Phân tử nào sau đây có liên kết phân cực nhất?

A. F2O

B. Cl2O

C. ClF

D. O2

Câu 8: Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Liên kết ion là liên kết được tạo thành do sự nhận electron

B. Liên kết ion là liên kết giữa 2 nguyên tử có hiệu độ âm điện lớn hơn 1

C. Liên kết ion là liên kết được hình thành do sự góp chung electron.

D. Liên kết ion được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa ion mang điện tích trái dấu

Câu 9: Liên kết trong phân tử chất nào sau đây mang nhiều tính chất của liên kết ion nhất?

A. LiCl

B. NaCl

C. KCl

D. CsCl

Câu 10: Năng lượng ion hóa của nguyên tử là:

A. Năng lượng giải phóng bởi nguyên tử khi tạo liên kết ion

B. Năng lượng giải phóng khi nguyên tử nhận thêm electron

C. Năng lượng cần để tách electron ra khỏi nguyên tử ở trạng thái cơ bản

D. Năng lượng cần để cung cấp để nguyên tử nhận thêm electron

Câu 11: Các chất trong dãy nào sau đây đều có liên kết ion?

A. KBr, CS2, MgS

B. KBr, MgO, K2O

C. H2O, K2O, CO2

D. CH2, HBr, CO2

Câu 12: Cho hai nguyên tố X: Z= 20, Y: Z= 17. Công thức hợp chất tạo thành từ X, Y và liên kết trong phân tử lần lượt là:

A. XY và liên kết i.on

B. X2Y3 và liên kết cộng hóa trị

C. X2Y và liên kết i.on

D. XY2 và liên kết i.on

Câu 13: Hợp chất trong phân tử có liên kết ion là

A. HCl

B. NH3

C. H2O

D. NH4Cl

Câu 14: Hãy chọn phát biểu sai về liên kết hóa học?

A. Liên kết giữa một kim loại và một phi kim luôn luôn là liên kết ion

B. Liên kết giữa hai phi kim luôn luôn là liên kết cộng hóa trị, không phụ thuộc vào hiệu độ âm điện

C. Hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tố tạo thành liên kết càng lớn thì liên kết càng phân cực

D. Những hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy cao nhiều hơn so với các hợp chất cộng hóa trị

Câu 15: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s1, nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron 1s22s22p5. Liên kết hóa học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết

A. Kim loại.

B. Cộng hóa trị.

C. Ion.

D. Cho – nhận.

Câu 16: Liên kết hóa học giữa các ion được gọi là :

A. liên kết anion – cation.

B. liên kết i.on hóa.

C. liên kết tĩnh điện.

D. liên kết i.on.

Câu 17: X, Y là những nguyên tố có điện tích hạt nhân lần lượt là 9, 19.

Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X, Y và liên kết trong hợp chất tạo thành từ X và Y là

A. 2s22p5, 4s1 và liên kết cộng hóa trị.

B. 2s22p3, 3s23p1 và liên kết cộng hóa trị.

C. 3s23p1, 4s1 và liên kết ion.

D. 2s22p1, 4s1 và liên kết ion.

Câu 18: Hợp chất tạo bởi clo và những nguyên tố nào dưới đây chứa liên kết ion trong phân tử?

A. Ca, Ba, Si

B. Cs, Ba, K

C. Mg, P, S

D. Be, Mg, C

Câu 19: Nhóm hợp chất nào sau đây đều là hợp chất ion?

A. H2S, Na2O.

B. CH4, CO2.

C. CaO, NaCl.

D. SO2, KCl.

Câu 20: Chỉ ra nội dung sai khi nói về ion :

A. Ion là phần tử mang điện.

B. Ion âm gọi là cation, ion dương gọi là anion.

C. Ion có thể chia thành ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử.

D. Ion được hình thành khi nguyên tử nhường hay nhận electron.

Câu 21: Hầu hết các hợp chất ion

A. có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.

B. dễ hòa tan trong các dung môi hữu cơ.

C. ở trạng thái nóng chảy không dẫn điện.

D. tan trong nước thành dung dịch không điện li.

Câu 22: Anion Y− có cấu hình electron nguyên tưở phân lớp ngoài cùng là 2p6. Liên kết giữa nguyên tử của Y với nguyên tử của nguyên tố kim loại kali thuộc loại liên kết nào sau đây?

A. Liên kết cộng hóa trị

B. Liên kết công hóa trị không phân cực

C. Liên kết ion

D. Liên kết cho- nhận

Câu 23: Bản chất của liên kết ion là lực hút tĩnh điện giữa

A. 2 ion.

B. 2 ion mang điện trái dấu.

C. các hạt mang điện trái dấu.

D. hạt nhân và các electron hóa trị.

Câu 24: Tính chất nào sau đây phù hợp với liên kết ion?

A. Có tính định hướng, có tính bão hòa

B. Không có tính định hướng, không bão hòa

C. Không có tính định hướng, có tính bão hòa

D. Có tính định hướng, không bão hòa

Câu 25: Điện hóa trị của Mg và Cl trong MgCl2 theo thứ tự là :

A. 2 và 1.

B. 2+ và 1–.

C. +2 và –1.

D. 2+ và 2–

Đáp án chi tiết cho bài tập

1D 2A 3C 4A 5A 6B 7C 8C 9D 10C
11B 12D 13D 14A 15C 16A 17D 18B 19C 20B
21A 22C 23B 24B 25B

Trên đây là toàn bộ kiến thức về mảng liên kết ion chúng tôi hi vọng những kiến thức và bài tập trên sẽ hữu ích với các thầy cô và các em học sinh

5/5 - (3 votes)

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *