Nhân Một Số Với Một Hiệu Toán Lớp 4 – Lý Thuyết và Bài Tập Có Lời Giải

Toán lớp 4 nhân một số với một hiệu là một trong những nội dung quan trọng trong chương trình học. Dưới đây là nội dung chi tiết về lý thuyết và bài tập.

Lý thuyết nhân một số với một hiệu lớp 4

Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức:

và 

Ta có:     

Vậy:       

Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể lần lượt nhân số đó với một số bị trừ và số trừ, rồi trừ hai kết quả cho nhau.

a×(b−c)=a×b−a×c

Toán lớp 4 bài nhân một số với một hiệu bài tập sách giáo khoa

Giải bài tập Toán lớp 4 trang 67 Bài 1

Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào ô trống:

a b c a x (b – c) a x b – a x c
3 7 3 3 x (7 – 3) = 12 3 x 7 – 3 x 3 = 12
6 9 5
8 5 2

Phương pháp:

Những Món Đồ Cực Kỳ Cần Thiết Cho Mẹ và Bé Yêu Đang MIỄN PHÍ Vận Chuyển và Giảm Tới 50%

Khăn Che Bé Bú Đa Năng

Mua Ngay

Yếm Ăn Dặm Chống Thấm

Mua Ngay

Đai Đi Xe Máy Cho Bé

Mua Ngay

Dép Tập Đi Chống Ngã

Mua Ngay

  • Thay chữ bằng số rồi tính giá trị các biểu thức đó.
  • Áp dụng tính chất nhân một số với một hiệu

Đáp án: Các em viết như sau:

a b c a x (b – c) a x b – a x c
3 7 3 3 x (7 – 3) = 12 3 x 7 – 3 x 3 = 12
6 9 5 6 x ( 9 – 5) = 24 6 x 9 – 6 x 5 = 24
8 5 2 8 x (5 – 2) = 24 8 x 5 – 5 x 2 = 24

Giải bài tập Toán lớp 4 trang 68 Bài 2

Áp dụng tính chất nhân một số với một hiệu để tính

Mẫu: 26 × 9 = 26 × (10 – 1)

= 26 × 10 – 26 × 1= 260 – 26 = 234

a) 47 × 9

24 × 99

b) 138 × 9

123 × 99

Phương pháp giải

Tách 9 = 10 – 1, 99 = 100 – 1, sau đó áp dụng cách nhân một số với một hiệu để tính giá trị biểu thức.

Đáp án và hướng dẫn giải

a) 47 × 9 = 47 × (10 – 1)

= 47 × 10 – 47 × 1

= 470 – 47 = 423

24 × 99 = 24 × (100 – 1)

= 24 × 100 – 24 × 1

= 2400 – 24 = 2376

b) 138 × 9 = 138 × (10 – 1)

= 138 × 10 – 138 × 1

= 1380 – 138 = 1242

123 × 99 = 123 × (100 – 1)

= 123 × 100 – 123 × 1

= 12300 – 123 = 12177

Giải bài tập Toán lớp 4 trang 68 Bài 3

Một cửa hàng bán trứng có 40 giá để trứng, mỗi giá để trứng có 175 quả trứng. Cửa hàng đã bán hết 10 giá trứng. Hỏi cửa hàng đó còn lại bao nhiêu quả trứng?

Phương pháp giải

– Tính số giá trứng còn lại ta lấy số giá trứng ban đầu trừ đi số giá trứng đã bán.

– Tìm số quả trứng còn lại ta lấy số quả trứng có trong 1 giá nhân với số giá trứng còn lại.

Tóm tắt

40 giá để trứng

Mỗi giá: 175 quả

Bán hết: 10 giá trứng

Còn lại: ? quả trứng

Đáp án:

Số quả trứng còn lại của cửa hàng là:

175 × (40 – 10) = 5250 (quả trứng)

Đáp số: 5250 quả trứng

Giải bài tập Toán lớp 4 trang 68 Bài 4

Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức:

(7 – 5) × 3 và 7 × 3 – 5 × 3

Từ kết quả so sánh, nêu cách nhân một hiệu với một số.

Phương pháp giải

– Biểu thức có dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

– Biểu thức có phép nhân và phép cộng thì ta tính phép nhân trước, tính phép cộng sau.

Đáp án và hướng dẫn giải

Ta có

(7 – 5) × 3 = 2 × 3 = 6

7 × 3 – 5 × 3 = 21 – 15 = 6

Vậy hai biểu thức đã cho có giá trị bằng nhau, hay:

(7 – 5) × 3 = 7 × 3 – 5 × 3

Khi nhân một hiệu với một số ta có thể lần lượt nhân số bị trừ, số trừ với số đó rồi trừ hai kết quả cho nhau.

Sách vở bài tập

Giải bài tập 1, 2, 3 trang 67 VBT toán 4 bài 57 : Nhân một số với một hiệu với lời giải chi tiết và cách giải nhanh, ngắn nhất

Bài 1

Tính :

a) 645 × (30 – 6 ) = ………………………

= ………………………

= ………………………

278 × (50 – 9)  = ………………………

= ………………………

= ………………………

b) 137 × 13 – 137 × 3  = ………………

= …………………

= …………………

538 × 12 – 538 × 2  = ………………

= …………………

= …………………

Phương pháp giải:

Áp dụng công thức :    a × b – a × c = a × (b – c).

Lời giải chi tiết:

a) 645 × (30 – 6) = 645 × 30 – 645 × 6

= 19350 – 3870

= 15480

278 × (50 – 9)  = 278 × 50 – 278 × 9

= 13900 – 2502

= 11398

b) 137 × 13 – 137 × 3 = 137 × (13 – 3)

= 137 × 10

= 1370

538 × 12 – 538 × 2 = 538 × (12 – 2)

= 538 × 10

= 5380

Bài 2

Khối lớp Bốn có 340 học sinh. Khối lớp Ba có 280 học sinh. Mỗi học sinh mua 9 quyển vở. Hỏi khối lớp Bốn mua nhiều hơn khối lớp Ba bao nhiêu quyển vở? (giải bằng hai cách)

Phương pháp giải:

Cách 1:

– Tìm số quyển vở khối lớp Bốn đã mua = số quyển vở 1 học sinh mua × số học sinh khối lớp Bốn.

– Tìm số quyển vở khối lớp Ba đã mua = số quyển vở 1 học sinh mua × số học sinh khối lớp Ba.

– Tìm số quyển vở khối lớp Bốn mua nhiều hơn = số quyển vở khối lớp Bốn đã mua – số quyển vở khối lớp Ba đã mua.

Cách 2 :

– Tìm hiệu số học sinh của khối lớp Bốn và khối lớp Ba.

– Tìm số quyển vở khối lớp Bốn mua nhiều hơn = số quyển vở 1 học sinh mua × hiệu số học sinh của khối lớp Bốn và khối lớp Ba.

Lời giải chi tiết:

Cách 1:

Số quyển vở khối lớp Bốn mua là :

9× 340 = 3060 (quyển vở)

Số quyển vở khối lớp Ba mua là :

9 × 280 = 2520 (quyển vở)

Số quyển vở khối lớp Bốn mua nhiều hơn khối lớp Ba là :

3060 – 2520 = 540 (quyển vở)

Đáp số: 540 quyển vở.

Cách 2:

Số học sinh khối lớp Bốn nhiều hơn khối lớp Ba là :

340 – 280 = 60 (học sinh)

Số quyển vở khối lớp Bốn mua nhiều hơn khối lớp Ba là :

9 × 60 = 540 (quyển vở)

Đáp số: 540 quyển vở.

Bài 3

Một ô tô chở được 50 bao gạo, một toa xe lửa chở được 480 bao gạo, mỗi bao gạo cân nặng 50kg, hỏi một toa xe lửa chở nhiều hơn một ô tô bao nhiêu tạ gạo ?

Phương pháp giải:

– Tìm hiệu số bao gạo chở được của toa xe lửa và ô tô.

– Tìm số gạo toa xe lửa chở nhiều hơn một ô tô = cân nặng của 1 bao gạo × hiệu số bao gạo chở được của toa xe lửa và ô tô.

Lời giải chi tiết:

Một toa xe lửa chở nhiều hơn một ô tô số bao gạo là :

480 – 50 = 430 (bao gạo)

Một toa xe lửa chở nhiều hơn một ô tô số tạ gạo là :

430 × 50 = 21500 (kg)

21500kg = 215 tạ

Đáp số : 215 tạ.

 

5/5 - (1 vote)

Check Also

So Sánh và Xếp Thứ Tự Các Số Tự Nhiên Lớp 4 - Lý Thuyết và Bài Tập

So Sánh và Xếp Thứ Tự Các Số Tự Nhiên Lớp 4 – Lý Thuyết và Bài Tập

Toán lớp 4 so sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên là một …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *