Quang Phổ Là Gì? 3 Loại Quang Phổ Quan Trọng và Phổ Biến Nhất

Quang phổ và các loại quang phổ là phần lý thuyết quan trọng trong chương trình Lý lớp 12. Hầu hết các dạng bài tập trong các đề kiểm tra sau này đều xoay quanh kiến thức này. Để giúp các em nắm vững được những kiến thức về máy quang phổ, quang phổ liên tục, quang phổ vạch phát xạ, quang phổ vạch hấp thụ… Chúng tôi đã biên soạn và chia sẻ bài viết sau đây. 

Giới thiệu về máy quang phổ

Giới thiệu về máy quang phổ
Giới thiệu về máy quang phổ (Nguồn: Internet)

Máy quang phổ là thiết bị hay công cụ dùng để phân tích những chùm sách phức tạp trở thành các thành phần đơn sắc. Máy quang phổ sẽ hoạt động dựa trên hiện tượng tán sắc ánh sáng.

Trong hệ thống của máy quang phổ sẽ có ba thành phần chính như sau:

Những Món Đồ Cực Kỳ Cần Thiết Cho Mẹ và Bé Yêu Đang MIỄN PHÍ Vận Chuyển và Giảm Tới 50%

Khăn Che Bé Bú Đa Năng

Mua Ngay

Yếm Ăn Dặm Chống Thấm

Mua Ngay

Đai Đi Xe Máy Cho Bé

Mua Ngay

Dép Tập Đi Chống Ngã

Mua Ngay

  • Ống chuẩn trực: Đây là bộ phận có hình dáng giống một cái ống. Một đầu sẽ chứa thấu kính hội tụ L1, đầu còn lại chứa một khe hẹp F, đặt tại tiêu điểm chính của L1. Khi ánh sáng đi từ F đến L1 sẽ trở thành một chùm sáng song song.
  • Hệ tán sắc: Bộ phận này gồm một hoặc nhiều lăng kính P. Khi chùm tia song song ra khỏi ống chuẩn trực và đi qua hệ tán sắc thì sẽ lập tức bị phân tán, trở thành các tia đơn sắc, song song.
  • Buồng tối: Bộ phận còn có tên gọi là buồng ảnh. Đây là một hộp kín, bên trong có chứa thấu kính hội tụ L2 (giúp chắn chùm tia sáng đã bị tán sắc sau khi đi qua lăng kính P), một tấm kính ảnh (sử dụng để chụp quang phổ) hoặc một tấm kính mờ (dùng quan sát quang phổ) được đặt tại vị trí tiêu diện của F2.

Lưu ý: Tập hợp những vạch quang phổ chụp được sẽ làm thành quang phổ của nguồn sáng. 

Quang phổ là gì?

Quang phổ là gì?
Quang phổ là gì? (Nguồn: Internet)

Quang phổ là danh từ dùng để chỉ một dải màu trông giống như sắc cầu vồng, có thể hứng được trên màn ảnh nếu có hiện tượng tán sắc ánh sáng xảy ra. Thuật ngữ quang phổ cũng được dùng để nói về việc đo lường cường độ bức xạ như là một hàm của bước sóng. Ngoài ra, đây cũng là cụm từ dùng để miêu tả những phương pháp phổ thực nghiệm.

Các loại quang phổ

Hiện nay, có tổng cộng 3 loại quang phổ phổ biến. Cụ thể, các loại quang phổ sẽ có những đặc điểm đặc trưng khác nhau cho từng loại  như sau:

Quang phổ liên tục

Quang phổ liên tục một trong các loại quang phổ phổ biến hiện nay
Quang phổ liên tục (Nguồn: Internet)

Định nghĩa: Trong các loại quang phổ, quang phổ liên tục là một dải ánh sáng màu có sự biến thiên liên tục từ màu đỏ đến tím.

Nguồn phát: Loại quang phổ này có nguồn từ các chất rắn, chất lỏng hoặc chất khí có áp suất lớn bị nung nóng tạo thành.

Đặc điểm: Loại quang phổ này chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng, không có sự phụ thuộc vào cấu tạo của nguồn phát.

Ví dụ: Nếu một miếng sứ và một miếng sắt ở cùng nhiệt độ thì sẽ phát ra quang phổ liên tục giống nhau.

Ứng dụng quang phổ liên tục: Dùng để xác định nguồn sáng, áp suất của nguồn sáng, đặc biệt là những nguồn sáng xa như mặt trời, sao,…

Quang phổ vạch phát xạ

Quang phổ vạch phát xạ một trong các loại quang phổ phổ biến hiện nay
Quang phổ vạch phát xạ (Nguồn: Internet)

Định nghĩa: Quang phổ vạch phát xạ là hệ thống những vạch sáng có tính chất riêng lẻ, bị ngăn cách bởi khoảng tối.

Nguồn phát: Loại quang phổ này do những chất khí bị kích thích bằng nhiệt hay điện ở áp suất thấp phát ra.

Đặc điểm: Quang phổ vạch phát xạ của các nguyên tố hay các chất khác nhau thì có sự khác nhau về số lượng vạch, vị trí (bước sóng) và cường độ ánh sáng của vạch.

Trên thực tế, từng nguyên tố hóa học sẽ có dạng quang phổ vạch đặc trưng và riêng biệt. Ví dụ như trong quang phổ vạch phát xạ của nguyên tử Hidro, ta sẽ nhìn thấy ở vùng ánh sáng có tổng cộng bốn vạch đặc trưng là: vạch đỏ, vạch lam, vạch chàm, vạch tím.

Ứng dụng của quang phổ vạch sáng: Thông qua vạch quang phổ đặc trưng của nguyên tố để nhận biết sự có mặt của các nguyên tố hóa học trong hỗn hợp chất khí.

Quang phổ vạch hấp thụ

Định nghĩa: Trong nhóm các loại quang phổ, quang phổ vạch hấp thụ là loại quang phổ đặc biệt nhất. Đây là một hệ thống cách vạch tối nằm trên quang phổ liên tục.

Nguồn phát: cả chất rắn, lỏng và khí đều có thể phát ra quang phổ vạch hấp thụ.

Đặc điểm: những vạch tối sẽ nằm đúng với vị trí các vạch màu trong quang phổ phát xạ của nguyên tố hóa học. Có thể căn cứ vào quang phổ vạch hấp thụ để nhận biết sự tồn tại của các nguyên tố trong các hợp chất hoặc hỗn hợp.

Ứng dụng của quang phổ vạch hấp thụ: Xác định thành phần cấu tạo của mặt trời và các vì sao, xác định sự có mặt của các nguyên tố hóa học trong một hỗn hợp.

Phân tích quang phổ

Một số phương pháp phân tích quang phổ thường được sử dụng:

  • Phân tích định tính: Phương pháp này giúp xác định những nguyên tố cấu tạo nên hợp chất hoặc mẫu vạch bằng cách sử dụng quang phổ vạch.
  • Phân tích định lượng:
    • Phương pháp này sử dụng quang phổ liên tục để xác định nhiệt độ của mẫu nghiên cứu.
    • Phương pháp này giúp xác định được nồng độ từng thành phần cấu tạo nên mẫu nghiên cứu nhờ sử dụng cường độ sáng của các vạch quang phổ. Người thực hiện thí nghiệm có thể phát hiện được nồng độ rất nhỏ của chất có trong mẫu vật (khoảng 0.002%)

Lợi ích của phép phân tích quang phổ:

  • Cho kết quả nhanh hơn, nhạy hơn, chính xác hơn phép phân tích hóa học
  • Khả năng phân tích từ xa, cho biết thành phần hóa học, nhiệt độ

Bảng tổng quát phân biệt các loại quang phổ

Bảng tổng quát dưới đây giúp các em học sinh phân biệt các loại quang phổ dễ dàng hơn.

bảng tổng quát phân biệt các loại quang phổ
Bảng tổng quát phân biệt các loại quang phổ

50 bài tập trắc nghiệm Quang phổ có lời giải (phần 1)

Bài 1: Ánh sáng có tần số lớn nhất trong các ánh sáng đơn sắc: đỏ, lam, chàm, tím là ánh sáng

A. đỏ.       B. chàm.       C. tím.       D. lam.

Lời giải:

Chọn C.

Ánh sáng nhìn thấy sắp xếp theo thứ tự tần số tăng dần của các màu chính là đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím.

Bài 2: Tia hồng ngoại

A. là ánh sáng nhìn thấy, có màu hồng.

B. được ứng dụng để sưởi ấm.

C. không truyền được trong chân không.

D. không phải là sóng điện từ.

Lời giải:

Chọn B.

Tia hồng ngoại là sóng điện từ truyền được trong chân không, thuộc vùng không nhìn thấy, có bước sóng lớn hơn ánh sáng màu đỏ, được sử dụng để sấy khô, sưởi ấm.

Bài 3: Phát biểu nào sau đây là sai?

A. Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều là sóng điện từ.

B. Sóng ánh sáng là sóng ngang.

C. Tia X và tia gamma đều không thuộc vùng ánh sáng nhìn thấy.

D. Các chất rắn, lỏng và chất khí ở áp suất lớn khi bị nung nóng phát ra quang phổ vạch.

Lời giải:

Chọn D.

Các chất rắn, lỏng và chất khí ở áp suất lớn khi bị nung nóng sẽ phát ra quang phổ liên tục.

Bài 4: Trong chân không, các bức xạ được sắp xếp theo thứ tự bước sóng giảm dần là

A. tia hồng ngoại, ánh sáng tím, tia tử ngoại, tia X.

B. tia hồng ngoại, ánh sáng tím, tia X, tia tử ngoại.

C. ánh sáng tím, tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia X.

D. tia X, tia tử ngoại, ánh sáng tím, tia hồng ngoại.

Lời giải:

Chọn A.

Bước sóng của các bức xạ điện từ trong chân không được sắp xếp theo thứ tự giản dần là: sóng vô tuyến, tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy (đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím), tia tử ngoại, tia X (tia Rơnghen), tia gamma.

Bài 5: Nguồn sáng nào sau đây khi phân tích không cho quang phổ vạch phát xạ?

A. Đèn hơi hyđrô.

B. Đèn hơi thủy ngân.

C. Đèn hơi natri.

D. Đèn dây tóc.

Lời giải:

Chọn D.

Đèn dây tóc khi phát sáng sẽ cho quang phổ liên tục.

Bài 6: Quang phổ liên tục

A. phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn phát mà không phụ thuộc vào bản chất của nguồn phát.

B. phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ của nguồn phát.

C. không phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ của nguồn phát.

D. phụ thuộc vào bản chất của nguồn phát mà không phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn phát.

Lời giải:

Chọn A.

Quang phổ liên tục chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn phát mà không phụ thuộc vào bản chất của nguồn phát.

Bài 7: Khi nói về tia hồng ngoại, phát biểu nào sau đây là sai?

A. Tia hồng ngoại có bản chất là sóng điện từ.

B. Chỉ có các vật có nhiệt độ trên 2000oC mới phát ra tia hồng ngoại.

C. Tia hồng ngoại có tần số nhỏ hơn tần số của ánh sáng tím.

D. Tác dụng nổi bật của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt.

Lời giải:

Chọn B.

Các vật có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ của môi trường sẽ phát ra tia hồng ngoại.

Bài 8: Khi nói về quang phổ, phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Các chất rắn bị nung nóng thì phát ra quang phổ vạch.

B. Mỗi nguyên tố hóa học có một quang phổ vạch đặc trưng của nguyên tố ấy.

C. Các chất khí ở áp suất lớn bị nung nóng phát ra quang phổ vạch.

D. Quang phổ liên tục của nguyên tố nào thì đặc trưng cho nguyên tố đó.

Lời giải:

Chọn B.

Mỗi nguyên tố hóa học có một quang phổ vạch đặc trưng của nguyên tố đó.

Bài 9: Tia tử ngoại được dùng

A. để tìm vết nứt trên bề mặt sản phẩm bằng kim loại.

B. để chụp điện, chiếu điện trong y tế.

C. để chụp ảnh bề mặt Trái Đất từ vệ tinh.

D. để tìm khuyết tật bên trong sản phẩm bằng kim loại.

Lời giải:

Chọn A.

Khả năng làm phát quang một số chất của tia tử ngoại được dùng để tìm vết nứt trên bề mặt sản phẩm bằng kim loại.

Bài 10: Quang phổ vạch phát xạ

A. của các nguyên tố khác nhau, ở cùng một nhiệt độ thì như nhau về độ sáng tỉ đối của các vạch.

B. là một hệ thống những vạch sáng (vạch màu) riêng lẻ, ngăn cách nhau bởi những khoảng tối.

C. do các chất rắn, chất lỏng hoặc chất khí có áp suất lớn phát ra khi bị nung nóng.

D. là một dải có màu từ đỏ đến tím nối liền nhau một cách liên tục.

Lời giải:

Chọn B.

Quang phổ vạch phát xạ là một hệ thống những vạch sáng (vạch màu) riêng lẻ, ngăn cách nhau bởi những khoảng tối.

Bài 11: Khi nói về tia hồng ngoại, phát biểu nào dưới đây là sai?

A. Tia hồng ngoại cũng có thể biến điệu được như sóng điện từ cao tần.

B. Tia hồng ngoại có khả năng gây ra một số phản ứng hóa học.

C. Tia hồng ngoại có tần số lớn hơn tần số của ánh sáng màu đỏ.

D. Tác dụng nổi bật nhất của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt.

Lời giải:

Chọn C.

Tia hồng ngoại là sóng điện từ có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng màu đỏ (có tần số nhỏ hơn tần số của ánh sáng màu đỏ).

Bài 12: Trong các loại tia: Rơn-ghen, hồng ngoại, tử ngoại, đơn sắc màu lục; tia có tần số nhỏ nhất là

A. tia tử ngoại.

B. tia hồng ngoại.

C. tia đơn sắc màu lục.

D. tia Rơn-ghen.

Lời giải:

Chọn B.

Các bức xạ điện từ được sắp xếp theo thứ tự tần số tăng dần là: sóng vô tuyến, tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy (đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím), tia tử ngoại, tia X (tia Rơnghen), tia gamma.

Bài 13: Chiếu ánh sáng trắng do một nguồn nóng sáng phát ra vào khe hẹp F của một máy quang phổ lăng kính thì trên tấm kính ảnh (hoặc tấm kính mờ) của buồng ảnh sẽ thu được

A. ánh sáng trắng.

B. một dải có màu từ đỏ đến tím nối liền nhau một cách liên tục.

C. các vạch màu sáng, tối xen kẽ nhau.

D. bảy vạch sáng từ đỏ đến tím, ngăn cách nhau bằng các khoảng tối.

Lời giải:

Chọn B.

Ánh sáng trắng khi chiếu qua khe hẹp F của một máy quang phổ lăng kính sẽ bị tán sắc thành một dải màu liên tục từ đỏ đến tím.

Bài 14: Trong các nguồn bức xạ đang hoạt động: hồ quang điện, màn hình máy vô tuyến, lò sưởi điện, lò vi sóng; nguồn phát ra tia tử ngoại mạnh nhất là

A. màn hình máy vô tuyến.

B. lò vi sóng.

C. lò sưởi điện.

D. hồ quang điện.

Lời giải:

Chọn D.

Nguồn phát tia tử ngoại phổ biến hơn cả là đèn hơi thủy ngân và hồ quang điện.

Bài 15: Khi nghiên cứu quang phổ của các chất, chất nào dưới đây khi bị nung nóng đến nhiệt độ cao thì không phát ra quang phổ liên tục?

A. Chất khí ở áp suất lớn.

B. Chất khí ở áp suất thấp.

C. Chất lỏng.

D. Chất rắn.

Lời giải:

Chọn B.

Các chất khí ở áp suất thấp khi bị kích thích bằng nhiệt hoặc bằng điện sẽ phát ra quang phổ vạch.

Bài 16: Tia X có cùng bản chất với

A. tia β+.       B. tia α.

C. tia hồng ngoại.        D. Tia β.

Lời giải:

Chọn C.

Tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy (đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím), tia tử ngoại, tia X (tia Rơnghen), tia gamma đều có cùng bản chất là sóng điện từ.

Bài 17: Có bốn loại bức xạ: ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại, tia X và tia γ. Các bức xạ này được sắp xếp theo thức tự bước sóng tăng dần là

A. tia X, ánh sáng nhìn thấy, tia γ, tia hồng ngoại.

B. tia γ,tia X, tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy.

C. tia γ, tia X, ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại.

D. tia γ, ánh sáng nhìn thấy, tia X, tia hồng ngoại.

Lời giải:

Chọn C.

Thang sóng điện từ được sắp xếp theo bước sóng giảm dần là: sóng vô tuyến, tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia X (tia Rơnghen), tia gamma (γ).

Bài 18: Tìm phát biểu đúng về ánh sáng trắng.

A. Ánh sáng trắng là do mặt trời phát ra

B. Ánh sáng trắng là ánh sáng mắt ta nhìn thấy mằu trắng

C. Ánh sáng trắng là tập hợp của vô số ánh sáng đơn sắc khác nhau có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím

D. ánh sáng của đèn ống màu trắng phát ra là ánh sáng trắng

Lời giải:

Chọn C.

Ánh sáng trắng là tập hợp của vô số ánh sáng đơn sắc khác nhau có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím.

Bài 19: Tia X được phát ra

A. từ các vật nóng sáng trên 500oC

B. từ các vật nóng sáng trên 3000oC

C. từ các vật có khối lượng riêng lớn nóng sáng

D. từ bản kim loại nặng, khó nóng chảy khi có một chùm electron có động năng lớn đập vào

Lời giải:

Chọn D.

Khi cho chùm electron có tốc độ lớn (động năng lớn) đập vào một miếng kim loại có nguyên tử lượng lớn (kin loại nặng, khó nóng chảy, ví dụ như platin hoặc vonfam) thì phát ra tia X.

Bài 20: Thân thể con người bình thường có thể phát ra được bức xạ nào dưới đây ?

A. Tia X.

B. Ánh sáng nhìn thấy

C. Tia hồng ngoại

D. Tia tử ngoại

Lời giải:

Chọn C.

Tia hồng ngoại được phát ra khi vật phát có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ môi trường nên cơ thể người có thể phát ra bức xạ hồng ngoại.

Bài 21: Trong thí nghiệm để phát hiện tia hồng ngoại và tia tử ngoại, dụng cụ nào sau đây đã được dùng để phát hiện tia hồng ngoại và tia tử ngoại ?

A. Phim ảnh        B. Kính lúp

C. Cặp nhiệt điện        D. Vôn kế

Lời giải:

Chọn C.

Người ta sử dụng cặp nhiệt điện để phát hiện tia hồng ngoại và tử ngoại.

Bài 22: Ánh sáng có bước sóng 10-6 m thuộc loại

A. tia hồng ngoại        B. tia tử ngoại

C. tia cực tím        D. tia X

Lời giải:

Chọn A.

Ánh sáng có bước sóng 10-6 m thuộc loại tia hồng ngoại.

Bài 23: Thí nghiệm nào dưới đây có thể sử dụng để thực hiện đo bước sóng ánh sáng ?

A. Thí nghiệm tán sắc ánh sáng của Niu-tơn

B. Thí nghiệm giao thoa với khe Y-âng

C. Thí nghiệm về ánh sáng đơn sắc

D. Thí nghiệm tổng hợp ánh sáng trắng

Lời giải:

Chọn B.

Thí nghiệm giao thoa với khe Y-âng có thể sử dụng để thực hiện đo bước sóng ánh sáng.

Bài 24: Không thể nhận biết tia hồng ngoại bằng

A. quang trở        B. kính ảnh

C. pin nhiệt điện        D. tế bào quang điện

Lời giải:

Chọn D.

Tia hồng ngoại không thể gây ra hiệu ứng quang điện nên không thể nhận biết tia hồng ngoại bằng tế bào quang điện.

Bài 25: Khi nói về tia tử ngoại, phát biểu nào dưới đây sai ?

A. Là những bức xạ không nhìn thấy được, có tần số sóng nhỏ hơn tần số sóng của ánh sáng tím.

B. Tác dụng rất mạnh lên kính ảnh.

C. Bị thuỷ tinh không màu hấp thụ mạnh.

D. Các hồ quang điện, đèn thuỷ ngân, và những vật bị nung nóng trên 3000oC đều là những nguồn phát tia tử ngoại mạnh.

Lời giải:

Chọn A.

Tia tử ngoại không nhìn thấy được, có bước sóng nhỏ hơn ánh sáng tím → có tần số lớn hơn tần số ánh sáng tím.

50 bài tập trắc nghiệm Quang phổ có lời giải (phần 2)

Bài 1: Chiếu một chùm sáng đơn sắc hẹp tới mặt bên của một lăng kính thủy tinh đặt trong không khí. Khi đi qua lăng kính, chùm sáng này

A. bị đổi màu.

B. bị thay đổi tần số.

C. không bị tán sắc.

D. không bị lệch phương truyền.

Lời giải:

Chọn C.

Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi qua lăng kính.

Bài 2: Khi nói về tia γ, phát biểu nào sau đây sai?

A. Tia γ không phải là sóng điện từ.

B. Tia γ có khả năng đâm xuyên mạnh hơn tia X.

C. Tia γ không mang điện.

D. Tia γ có tần số lớn hơn tần số của tia X.

Lời giải:

Chọn A.

Tia γ là sóng điện từ (không mang điện) có tần số lớn hơn tần số của tia X.

Bài 3: Tia Rơn-ghen (tia X) có

A. cùng bản chất với tia tử ngoại.

B. tần số nhỏ hơn tần số của tia hồng ngoại.

C. điện tích âm nên nó bị lệch trong điện trường và từ trường.

D. cùng bản chất với sóng âm.

Lời giải:

Chọn A.

Tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy (đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím), tia tử ngoại, tia X (tia Rơnghen), tia gamma đều có cùng bản chất là sóng điện từ.

Bài 4: Khi nói về tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây là sai?

A. Tia tử ngoại là sóng điện từ có tần số nhỏ hơn tần số của ánh sáng tím.

B. Trong y học, tia tử ngoại được dùng để chữa bệnh còi xương.

C. Trong công nghiệp, tia tử ngoại dùng để phát hiện các vết nứt trên bề mặt các sản phẩm kim loại.

D. Tia tử ngoại có tác dụng mạnh lên phim ảnh.

Lời giải:

Chọn A.

Tia tử ngoại là sóng điện từ có tần số lớn hơn tần số của ánh sáng nhìn thấy.

Bài 5: Chọn phát biểu đúng

A. Đặc điểm của quang phổ liên tục là phụ thuộc vào thành phần cấu tạo hóa học của nguồn sáng.

B. Tia tử ngoại luôn luôn kích thích sự phát quang của các chất mà nó chiếu vào.

C. Ứng dụng của tia hồng ngoại là dùng tác dụng nhiệt để tiệt trùng nông sản và thực phẩm.

D. Trong các tia sáng đơn sắc: đỏ, vàng và lam truyền trong thủy tinh thì tia đỏ có vận tốc lớn nhất.

Lời giải:

Chọn D.

Chiết suất của thủy tinh tăng dần đối với các ánh sáng theo thứ tự: đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím; v = c/n

Bài 6: Khi nói về tính chất của tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây là sai?

A. Tia tử ngoại làm iôn hóa không khí.

B. Tia tử ngoại kích thích sự phát quang của nhiều chất.

C. Tia tử ngoại tác dụng lên phim ảnh.

D. Tia tử ngoại không bị nước hấp thụ.

Lời giải:

Chọn D.

Tia tử ngoại bị nước, thủy tinh hấp thụ mạnh.

Bài 7: Một ánh sáng đơn sắc màu cam có tần số f được truyền từ chân không vào một chất lỏng có chiết suất là 1,5 đối với ánh sáng này. Trong chất lỏng trên, ánh sáng này có

A. màu tím và tần số f.

B. màu cam và tần số 1,5f.

C. màu cam và tần số f.

D. màu tím và tần số 1,5f.

Lời giải:

Chọn C.

Khi truyền từ môi trường này sang môi trường khác tần số và màu sắc của sóng ánh sáng không thay đổi.

Bài 8: Khi nói về tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây sai ?

A. Tia tử ngoại tác dụng lên phim ảnh.

B. Tia tử ngoại dễ dàng đi xuyên qua tấm chì dày vài cm.

C. Tia tử ngoại làm ion hóa không khí.

D. Tia tử ngoại có tác dụng sinh học: diệt vi khuẩn, hủy hoại tế bào da.

Lời giải:

Chọn B.

Tia X cũng không thể đi xuyên qua tấm chì vài cm.

Bài 9: Bức xạ có tần số nhỏ nhất trong số các bức xạ hồng ngoại, tử ngoại, Rơn-ghen, gamma là

A. gamma.       B. hồng ngoại.

C. Rơn-ghen.       D. tử ngoại.

Lời giải:

Chọn B.

Thang sóng điện từ được sắp xếp theo tần số tăng dần là: sóng vô tuyến, tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia X (tia Rơnghen), tia gamma.

Bài 10: Khi nói về tia Rơn-ghen và tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây sai?

A. Tia Rơn-ghen và tia tử ngoại đều có cùng bản chất là sóng điện từ.

B. Tần số của tia Rơn-ghen nhỏ hơn tần số của tia tử ngoại.

C. Tần số của tia Rơn-ghen lớn hơn tần số của tia tử ngoại.

D. Tia Rơn-ghen và tia tử ngoại đều có khả năng gây phát quang một số chất.

Lời giải:

Chọn B.

Thang sóng điện từ được sắp xếp theo tần số tăng dần là: sóng vô tuyến, tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia X (tia Rơnghen), tia gamma.

Bài 11: Ba ánh sáng đơn sắc tím, vàng, đỏ truyền trong nước với tốc độ lần lượt là vt, vv, vđ. Hệ thức đúng là

A. vt > vv > vđ.       B. vt < vv < vđ.

C. vt = vv = vđ.        D. vđ < vt < vv.

Lời giải:

Chọn B.

Chiết suất của nước tăng dần đối với các ánh sáng đơn sắc theo thứ tự: đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím; v = c/n

Bài 12: Gọi εD, εL và εV là năng lượng của phôtôn của ánh sáng đỏ, ánh sáng lục và ánh sáng vàng. Sắp xếp nào sau đây đúng ?

A. εV > εL > εD.        B. εL > εV > εD.

C. εL > εD > εV.        D. εD > εV > εL.

Lời giải:

Chọn B.

ε = hf; trong vùng ánh sáng nhìn thấy, tần số tăng dần theo thứ tự: đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím.

Bài 13: Khi nói về phôtôn phát biểu nào dưới đây đúng ?

A. Với mỗi ánh sáng đơn sắc có tần số xác định, các phôtôn đều mang năng lượng như nhau.

B. Phôtôn có thể tồn tại trong trạng thái đứng yên.

C. Năng lượng của phôtôn càng lớn khi bước sóng ánh sáng ứng với phôtôn đó càng lớn.

D. Năng lượng của phôtôn ánh sáng tím nhỏ hơn năng lượng của phôtôn ánh sáng đỏ.

Lời giải:

Chọn A.

ε = hf = hc/λ; không có phôtôn đứng yên; ftím > fđỏ.

Bài 14: Trong chân không, ánh sáng có bước sóng lớn nhất trong số các ánh sáng đỏ, vàng, lam, tím là

A. ánh sáng vàng.        B. ánh sáng tím.

C. ánh sáng lam.        D. ánh sáng đỏ.

Lời giải:

Chọn D.

Trong chân không, ánh sáng vùng nhìn thấy có bước sóng sắp xếp từ lớn đến nhỏ là: đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím.

Bài 15: Khi nói về quang phổ vạch phát xạ, phát biểu nào sau đây là sai ?

A. Quang phổ vạch phát xạ của một nguyên tố là hệ thống những vạch sáng riêng lẻ, ngăn cách nhau bởi những khoảng tối.

B. Quang phổ vạch phát xạ của nguyên tố hóa học khác nhau thì khác nhau.

C. Quang phổ vạch phát xạ do chất rắn hoặc chất lỏng phát ra khi bị nung nóng.

D. Trong quang phổ vạch phát xạ của nguyên tử hiđrô, ở vùng ánh sáng nhìn thấy có bốn vạch đặc trưng là: vạch đỏ, vạch lam, vạch chàm, vạch tím.

Lời giải:

Chọn C.

Các chất rắn hoặc chất khi bị nung nóng sẽ phát ra quang phổ liên tục.

Bài 16: Tia Rơn-ghen (tia X) có tần số

A. nhỏ hơn tần số của tia màu đỏ.

B. lớn hơn tần số của tia gamma.

C. nhỏ hơn tần số của tia hồng ngoại.

D. lớn hơn tần số của tia màu tím.

Lời giải:

Chọn D.

Sắp xếp theo tần số tăng dần trong thang sóng điện từ là: sóng vô tuyến, tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy (đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím), tia tử ngoại, tia x và tia gama.

Bài 17: Dãy nào dưới đây xếp theo thứ tự tăng dần của bước sóng ?

A. Tia Gamma, tia X, tia tử ngoại

B. Tia tử ngoại, tia X, tia Gamma

C. Tia X, tia Gamma, tia tử ngoại

D. Tia X, tia tử ngoại, tia Gamma

Lời giải:

Chọn A.

Dãy theo thứ tự tăng dần của bước sóng là tia gamma (λ < 10-11 m), tia X (λ trong khoảng 10-11 m đến 10-8 m), tia tử ngoại (λ trong khoảng 10-9 m đến 3,8.10-7 m).

Bài 18: Quang phổ của một bóng đèn dây tóc khi nóng sáng thì sẽ

A. sáng dần khi nhiệt độ tăng dần nhưng vẫn có đủ bảy màu

B. xuất hiện dần các màu từ màu đỏ đến tím, không sáng hơn

C. vừa sáng dần lên, vừa xuất hiện dần các màu đến một nhiệt độ nào đó mới đủ 7 màu

D. hoàn toàn không thay đổi

Lời giải:

Chọn C.

Quang phổ của một bóng đèn dây tóc khi nóng sáng thì sẽ vừa sáng dần lên, vừa xuất hiện dần các màu đến một nhiệt độ nào đó mới đủ 7 màu.

Bài 19: Khi nói về tia tử ngoại, phát biểu nào dưới đây sai ?

A. Là những bức xạ không nhìn thấy được, có tần số sóng nhỏ hơn tần số sóng của ánh sáng tím

B. Tác dụng rất mạnh lên kính ảnh

C. Bị thuỷ tinh không màu hấp thụ mạnh

D. Hồ quang điện, đèn thuỷ ngân, và những vật bị nung nóng trên 3000oC đều là những nguồn phát tia tử ngoại mạnh

Lời giải:

Chọn A.

Tia tử ngoại là bức xạ không nhìn thấy được, có tần số sóng lớn hơn tần số sóng của ánh sáng tím.

Bài 20: Chọn đáp án sai.

Một vật có màu đỏ khi

A. có sự phản xạ lọc lựa ở bề mặt của vật

B. bề mặt của vật hấp thụ mạnh các màu khác trừ màu đỏ

C. bề mặt của vật hấp thụ mạnh ánh sáng màu xanh

D. một tia tới bề mặt luôn cho tia phản xạ là màu đỏ

Lời giải:

Chọn D.

Khi chiếu sáng vào vật bằng một tia hoặc một chùm sáng không có tia sáng màu đỏ thì các tia bị hấp thụ hết, không có sự phản xạ nên nói một vật có màu đỏ khi một tia tới bề mặt luôn cho tia phản xạ là màu đỏ là sai.

Bài 21: Khi nói về quang phổ vạch, khẳng định nào dưới đây là đúng ?

A. Vị trí vạch tối trong quang phổ hấp thụ của một nguyên tố trùng với vị trí vạch màu trong quang phổ vạch phát xạ của nguyên tố đó

B. Trong quang phổ vạch hấp thụ, các vân tối cách đều nhau

C. Trong quang phổ vạch phát xạ, các vân sáng và các vân tối cách đều nhau

D. Quang phổ vạch của các nguyên tố hoá học ở cùng một nhiệt độ đều giống nhau

Lời giải:

Chọn A.

Vị trí vạch tối trong quang phổ hấp thụ của một nguyên tố trùng với vị trí vạch màu trong quang phổ vạch phát xạ của nguyên tố đó.

Trong quang phổ vạch hấp thụ và quang phổ vạch phát xạ, khoảng cách giữa các vân tối và vân sáng có thể bằng nhau hoặc không.

Quang phổ vạch của các nguyên tố hoá học ở cùng một nhiệt độ là khác nhau, đặc trưng cho từng nguyên tố đó.

Bài 22: Quang phổ vạch phát xạ là quang phổ

A. do các vật có tỉ khối lớn phát ra khi bị nung nóng

B. do các chất khí hay hơi bị kích thích (bằng cách nung nóng hay phóng tia lửa điện) phát ra

C. không phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của nguồn sáng, chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ nguồn sáng

D. gồm một dải sáng có màu sắc biến đổi liên tục từ đỏ đến tím

Lời giải:

Chọn B.

Quang phổ vạch phát xạ là quang phổ do các chất khí hay hơi bị kích thích (bằng cách nung nóng hay phóng tia lửa điện) phát ra.

Bài 23: Bức xạ hồng ngoại là bức xạ

A. đơn sắc, có màu hồng

B. đơn sắc, không màu ở ngoài đầu đỏ của quang phổ

C. có bước sóng nhỏ dưới 0,4 μm

D. có bước sóng từ 0,75 μm tới cỡ mm

Lời giải:

Chọn D.

Bức xạ hồng ngoại là bức xạ có bước sóng từ 0,75 μm tới cỡ mm.

Bài 24: Hiện tượng đảo sắc của vạch quang phổ (đảo vạch quang phổ) cho phép kết luận rằng

A. trong cùng một điều kiện về nhiệt độ và áp suất, mọi chất đều hấp thụ và bức xạ các ánh sáng có cùng bước sóng

B. ở nhiệt độ xác định, một chất chỉ hấp thụ những bức xạ nào mà nó có khả năng phát xạ và ngược lại, nó chỉ phát những bức xạ mà nó có khả năng hấp thụ

C. các vạch tối xuất hiện trên nền quang phổ liên tục là do giao thoa ánh sáng

D. trong cùng một điều kiện, một chất chỉ hấp thụ hoặc chỉ bức xạ ánh sáng

Lời giải:

Chọn B.

Hiện tượng đảo sắc của vạch quang phổ (đảo vạch quang phổ) cho phép kết luận rằng ở nhiệt độ xác định, một chất chỉ hấp thụ những bức xạ nào mà nó có khả năng phát xạ và ngược lại, nó chỉ phát những bức xạ mà nó có khả năng hấp thụ.

Bài 25: Nhóm tia nào sau đây có cùng bản chất sóng điện từ ?

A. Tia tử ngoại, tia Rơnghen, tia catot

B. Tia tử ngoại, tia hồng ngoại, tia catot

C. Tia tử ngoại, tia hồng ngoại, tia gamma

D. Tia tử ngoại, tia beta, tia gamma

Lời giải:

Chọn C.

Tia catot và tia beta không phải là sóng điện từ.

5/5 - (1 vote)

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *