Công Thức OSASCOMP Là Gì? Trật Tự Tính Từ Chuẩn Nhất Trong Tiếng Anh

Ở những bài học cơ bản, ta được hướng dẫn rằng để miêu tả một sự vật hoặc hiện tượng thì có cấu trúc Adjective (Tính từ) + Noun (Danh từ), tức đặt tính từ ngay trước danh từ nó miêu tả v.v… Vậy, nếu bạn cần sử dụng nhiều hơn 1 tính từ để miêu tả một sự vật, hiện tượng thì sao? Trong tiếng Anh, việc sử dụng tính từ đứng trước danh từ cũng có “trật tự” nhất định. Hãy cùng chúng tôi học nhanh trật tự tính từ chuẩn nhất trong tiếng Anh với công thức OSASCOMP nha.

Thứ tự sắp xếp tính từ trong tiếng Anh chuẩn nhất

Bạn đã biết đến tính từ từ lâu nhưng bạn có tự tin mình có thể sắp xếp chúng sao cho đúng nhất không?

Tính từ  là gì?.

Tính từ (adjective) là từ chỉ tính chất, màu sắc, kích thước, trạng thái, mức độ, phạm vi… của người hoặc sự vật. Nó thường dùng bổ nghĩa cho danh từ, đại từ hoặc liên động từ (linking verb).

Phân loại tính từ

Nhìn chung, tính từ được phân loại dựa trên vị trí hoặc chức năng

Tính từ theo vị trí:

+ Tính từ thường đứng trước danh từ: là tính từ vừa có thể đứng trước danh từ, vừa có thể đứng một mình không cần danh từ kèm theo.

Ex: A beautiful girl – This girl is beautiful

+ Tính từ đứng một mình, không cần danh từ: các tính từ này thường bắt đầu bằng “a” như afraid, awake, ashamed… và một số trường hợp đặc biệt như content, exempt…

 

Tính từ theo chức năng:

+ Tính từ chỉ sự miêu tả

Ex: Beautiful, good, big, tall, old, extraordinary…

+ Tính từ chỉ số đếm

Ex: one, two, three, first, second…

+ Các từ chỉ thị

Ex: this, that, these, those, his, her, some, many…

Trật tự sắp xếp các tính từ theo công thức OSASCOMP

Khi dùng 2 tính từ trở lên để bổ nghĩa cho một danh từ, nếu các danh từ cùng loại thì ta phân cách bằng một dấu phẩy, còn khác loại thì ta xếp chúng cạnh nhau. Thứ tự sắp xếp tính từ theo quy tắc OSASCOMP dưới đây:

O – S – A – S– C – O – M – P

( Opinion – Size – Age – Shape – Color – Origin – Material – Purpose)

Ex: I have a beautiful short modern magenta silk skirt.

Tính từ được sắp xếp theo công thức OSASCOMP
Tính từ được sắp xếp theo công thức OSASCOMP

 

+ Opinion: là các tính từ chỉ quan điểm, ý kiến một cách cụ thể. Ex: Delicious, tasty, friendly, beautiful, interested…

+ Size: là các tính từ chỉ kích cỡ. Ex: tall, big, flat, long, short, triangle, round…

+ Age: các tính từ chỉ tuổi thọ. Ex: old,young, new, modern…

+ Color là các tính từ chỉ màu sắc: Ex: black, navy blue, violet, magenta, pastel…

+ Origin: tính từ chỉ nguồn gốc, xuất xứ. Ex: Japanese, American, France…

+ Material: chỉ chất liệu. Ex: glass, metal, plastic, leather, ivory…

Sau các tính từ trên là danh từ hoặc cụm danh từ như living room, storage house, motor helmet…

Câu nói hài hước này sẽ giúp bạn nhớ công thức một cách dễ dàng hơn.

* Mỗi một lựa chọn sai lầm, lấy đi nhiều thứ của bạn. Vào cộng đồng đánh giá giáo dục EBIV mỗi ngày và cập nhật thông tin về các tổ chức giáo dục để có quyết định đúng.

Quy tắc chung để sắp xếp trật tự tính từ trong tiếng Anh

Nhìn chung, trật tự tính từ được sắp xếp như sau

+ Danh từ

Tính từ khách quan hàng 1

Tính từ khách quan hàng 1 là những tính từ có vị tríđứng sát danh từ nhất, thể hiện những thông tin rõ ràng, hiển nhiên của danh từ đưuọc nhắc tới.

Tính từ khách quan hàng 1 gồm:

Tính từ chỉ màu sắc (Color)

Tính từ chỉ nguồn gốc (Origin)

Tính từ chỉ chất liệu (Material)

Tính từ chỉ mục đích (Purpose)

​Trật tự tính từ khách quan hàng 1như sau:

Màu sắc (Color) -> Nguồn gốc (Original) -> Chất liệu (Material) -> Mục đích (Purpose)

Ví dụ:

A white Cuban silk wedding dress (Một chiếc váy cưới màu trắng từ Cuba)

​→ White: Tính từ chỉ màu sắc

​→ Cuban: Tính từ chỉ nguồn gốc

​→ Silk: Tính từ chỉ chất liệu

​→ Wedding: Tính từ chỉ mục đích

Tính từ khách quan hàng 2

Tính từ khách quan hàng 2 cũng là các tính từ miêu tả thông tin của sự vật, hiện tượng nhưng ở mức độ chung chung hơn tính từ khách quan hàng 1

Tính từ khách quan hàng 2 bao gồm các tính từ sau:

Tính từ chỉ kích cỡ (Size)

Tính từ chỉ độ tuổi (Age)

Tính từ chỉ hình dáng (Shape)

​Trật tự tính từ khách quan hàng 2như sau:

Size (Kích cỡ) -> Age (Độ tuổi) -> Shape (Hình dáng)

Ví dụ:

A big old bear (Một con gấu già to lớn) A new round table. (Một chiếc bàn tròn mới)

​→ Big: Tính từ chỉ kích cỡ

→ Old / New: Tính từ chỉ độ tuổi

→ Round: Tính từ chỉ hình dáng

Tính từ chủ quan

Đây là những tính từ diễn tả ý kiến cá nhân, sự đánh giá hay thái độ của người nói đối với sự vật, hiện tượng được nhắc đến.

Tính từ chủ quan gồm những tính sau:

Tính từ chỉ quan điểm (Opinion)

Tính từ chỉ phán xét (Judgement)

Tính từ chỉ thái độ (Attitude)

Đây là các tính từ đứng xa danh từ nhất trong trật tự tính từ

Ta chỉ sử dụng một trong những tính tính từ trên

Ví dụ:

A lovely black cat (Một chú mèo đen đáng yêu.)

A gorgeous long dress (Một chiếc váy dài lộng lẫy)

→​Lovely / Gorgeous: Tính từ chỉ quan điểm

OSASCOMP – Mẹo ghi nhớ trật tự tính từ

Để có thể nhớ nhanh và lâu trật từ tính từ trong tiếng Anh, các bạn có thể nhớ theo cách sau đây. Đó là ghép các chữ cái đầu của các loại tính từ ddeeer tạo thành một từ khá dễ nhớ: OPSASCOMP

O – Opinion – Tính từ chỉ quan điểm, sự đánh giá

Ví dụ: pretty (xinh đẹp), ugly (xấu xí), beautiful (đẹp), lovely (đáng yêu), messy (bừa bộn), ….

S – Size – Tính từ chỉ kích cỡ

Ví dụ: big (to lớn), small (nhỏ), short (ngắn, lùn), tall (cao), huge (khổng lồ), ….

A – Age – Tính từ chỉ độ tuổi

Ví dụ: old (già, cũ), new (mới), young (trẻ), ….

S – Shape – Tính từ chỉ hình dáng

Ví dụ: round (tròn), square (vuông), triangular (hình tam giác)

C – Color – Tính từ chỉ màu sắc

Ví dụ: white (trắng), yellow (vàng), silver (màu bạc), green (màu xanh lục), ….

O – Original – Tính từ chỉ nguồn gốc

Ví dụ: Vietnamese (đến từ Việt Nam), Japanese (đến từ Nhật Bản), Chinese (đến từ Trung Quốc), ….

M – Material – Tính từ chỉ chất liệu

Ví dụ: gold (bằng vàng), plastic (bằng nhựa), leather (bằng da), stone (bằng đá), ….

P – Purpose – Tính từ chỉ mục đích sử dụng

Ví dụ: sleeping bag (túi ngủ), coffee table (bàn cà phê), school bag (cặp đi học), …..

Quy tắc viết trật tự tính từ trong câu

Khi ta dùng 2 tính từ trở lên trước các danh từ:

Nếu tính từ cùng loại trong trật tự tính từ, ta phân cách chúng bằng dấu phẩy (,) và tính từ cuối cùng sẽ đứng sau AND.

Ví dụ: This is a hard, complex and time consuming process. (Đây là nột quy trình khó, phức tạp và tốn thời gian.)

→Các tính từ đều cùng loại OPINION (Quan điểm)

Nếu tính từ khác loại trong trật tự tính từ, ta xếp chúng cạnh nhau mà không cần dùng dấu.

Ví dụ: This is a beautiful colorful Brazil buterfly. (Đây là một chú bướm Brazil xinh đẹp đầy màu sắc.)

→ Tính từ trong tiếng Anh

Tính từ + Danh từ 

Nếu có nhiều tính từ cùng bổ nghĩa cho một danh từ, bạn hãy sử dụng chúng theo thứ tự sau đây:

ý kiến → kích cỡ → hình dạng → tuổi → màu sắc → xuất xứ → chất liệu → mục đích.

Bài tập vận dụng về trật tự tính từ và đáp án

Bài tập vận dụng

Bài 1: Sắp xếp các từ sau thành câu

1. a / That / flower / beautiful / is / red / tiny. ………………………………………………………………………………………………………………………….. 2. stunning / She / wore / a / white / wedding / dress. ………………………………………………………………………………………………………………………….. 3. has / a / black / Jack / Egyptian / cat / big / lovely. ………………………………………………………………………………………………………………………….. 4. house / My sister / a / new / wooden / blue / nice / lives / in. ………………………………………………………………………………………………………………………….. 5. tall / girl / Do you / that / young / beautiful / girl? …………………………………………………………………………………………………………………………..

Bài 2: Sắp xếp lại trật tự tình từ trong các câusau:

1. We will never forget that (long / training / memorable) trip.

2. My roommate has just bought a (red / Japanese / small / old) car.

3. Mrs. Julia used to wear a (silk / white / gorgeous / long) dress in special occasions.

4. My father puts a (large / round / wooden / old / traditional) table in our kitchen.

5. My English teacher is a (tall / Bristish / old / smart) man.

6. Jacy looks energentic with her (short / blond / beautiful) hair.

7. Her little daughter really likes that (yellow / small / lovely) umbrella.

8. He puts all of his money in the (safe / metal / black / small) box.

9. Look at that (black / huge) cloud! It’s going to rain.

10. Every night, my mother tells (traditional / short / interesting) stories before I go to sleep.

Đáp án chi tiết

Bài 1:

1. That is a beautiful tiny red flower.

2. She wore a stunning white wedding dress.

3. Jack has a lovely big black Egyptian cat.

4. My sister lives in a nice new blue wooden house.

5. Do you know that beautiful tall young girl?

Bài 2:

1. memorable long training

2. small old red Japanese

3. gorgeous long white silk

4. traditional large old round wooden

5. smart tall old Bristish

6. beautiful short blond

7. lovely small yellow

8. safe small black metal

9. huge black

10. interesting and traditional short

Exercise:

Write these words in the correct order. (Sắp xếp lại trật tự các từ sau)

  • grey / long / beard / a
  • flowers / red / small
  • car / black / big / a
  • blonde / hair / long
  • house / a / modern / big / brick

Đáp án

  • a long grey beard
  • small red flowers
  • a big black car
  • a long blonde hair
  • a big modern brick house

Bài tập

Hãy sắp xếp các tính từ này dành 1 cụm đi với từ ‘Car’ nhé.

Italian/ a/ car/ new/ red / big/ luxurious/

– Tính từ đỏ (black) chỉ màu sắc (Color)

– Tính từ mới (new) chỉ độ tuổi (Age)

– Tính từ sang trọng (luxurious) chỉ quan điểm, đánh giá (Opinion)

– Tính từ Nhật Bản (Italian) chỉ nguồn gốc, xuất xứ (Origin).

– Tính từ to (big) chỉ kích cỡ (Size) của xe ô tô.

Đáp án:

Sau khi các bạn xác định chức năng của các tính từ theo cách viết OSACOMP, chúng ta sẽ dễ dàng viết lại trật tự của câu này như sau: a luxurious big new black Italian car.

Bài Tập

1. Andrea had a ________ in her hair yesterday.

a, nice yellow bow
b, yellow nice bow
c, bow nice yellow

2. She lost a ________ .

a, small white cat
b, cat small white
c, white small cat

3. I bought ________ oranges.

a, great some big
b, big great some
c, some great big

4. We met ________ people at the conference.

a, very smart two
b, two very smart
c, very two smart

5. The clown was wearing a ________ hat.

a, big green-yellow
b, big green and yellow
c, yellow and green big

6. The cookies that you ________ .

a, smell delicious baked
b, baked smell delicious
c, delicious smell baked

Đáp Án

1. nice yellow bow
2. small white cat
3. some great big
4. two very smart
5. big green and yellow
6. baked smell delicious

Bài tập trật tự tính từ trong tiếng Anh

Bài 1: Tìm các tính từ trong đoạn văn sau và phân loại chúng và các ô thuộc thể loại tính từ tương ứng

To me, one of my good friends is Phong. Phong is seventeen. He has brown hair, a broad forehead, a straight nose and blue eyes. He is very good-looking. He has a kind heart and is easy to get on with everybody. We have been friends for a very long time. We are the best pupils in our class. Nam is always at the top. He is good at every subject, but he never shows pride in his abilities and always tries to learn harder.

Loại tính từ Tính từ
Opinion (Ý kiến)
Size (Kích thước)
Age (Tuổi thọ)
Shape (Hình dạng)
Color (Màu sắc)
Origin (Nguồn gốc)
Material (Chất liệu)
Purpose (Mục đích)

Bài 2: Phân loại các tính từ sau vào ô đúng thể loại của chúng

interesting round great pink young old long oval rectangular square thick Vietnamese grey woolen thin attractive black racing walking
Loại tính từ Tính từ
Opinion (Ý kiến)
Size (Kích thước)
Age (Tuổi thọ)
Shape (Hình dạng)
Color (Màu sắc)
Origin (Nguồn gốc)
Material (Chất liệu)
Purpuse (Mục đích)

Bài 3: Chọn đáp án đúng

1. _____________

A. a pair of sport new French shoes

B. a pair of new sport French shoes

C. a pair of new French sport shoes

D. a pair of French new sport shoes

2. _____________

A. a young tall beautiful lady

B. a tall young beautiful lady

C. a beautiful young tall lady

D. a beautiful tall young lady

3. _____________

A. an old wooden thick table

B. a thick old wooden table

C. a thick wooden old table

D. a wooden thick old table

4. _____________

A. a modern Vietnamese racing car

B. a Vietnamese modern racing car

C. a racing Vietnamese modern car

D. a modern racing Vietnamese car

5. _____________

A. a new interesting English book

B. an English new interesting book

C. an interesting English new book

D. an interesting new English book.

Bài 4: Sắp xếp các câu tiếng anh sau thành câu đúng.

1. wedding/ dress/ she/ long/ wore/ white/ a.

-> ………………………………………

2. woman/ English/is/an/ young/ intelligent/ it.

-> ………………………………………

3. is/ bag/ this/ sleeping/ black/ a/ new. –

-> ………………………………………

4. pink/ he/ house/ bought/ big/beautiful/

-> ………………………………………

5. gave/ wallet/ him/ she/ brown/ small/ leather

-> ………………………………………

Bài 5: Put the adjectives in brackets in the correct position.

1. a table(wooden, round)

2. a vase (glass, old, lovely)

3. a pullover (green, new)

4. a box (metal, black, small)

5. a basin (sugar, antique, silver)

6. shoes (black, leather, big)

7. a dress (new, blue, nice)

8. a mirror (wall, attractive)

9. a seat (wooden, expensive, garden)

10. a painting (French, interesting, old)

11. a singer (opera, famous, Italian)

12. hair (black, straight, long)

13. stamps (postage, valuable, Australian)

14. chairs (kitchen, red, metal)

15. a boat (model, splendid, old)

16. a journey (boring/ train, long)

17. some questions (easy, nice, quiz)

18. a day (sunny, beautiful)

19. an avenue (long, wide)

20. a cat (fat, black, yellow, big)

Đáp án bài tập trật tự tính từ

Bài 1:

To me, one of my good friends is Phong. Phong is seventeen. He has brown hair, a broad forehead, a straight nose and blue eyes. He is very good-looking. He has a kind heart and is easy to get on with everybody. We have been friends for a very long time. We are the best pupils in our class. Nam is always at the top. He isgood at every subject, but he never shows pride in his abilities and always tries to learn harder.

Loại tính từ Tính từ
Opinion (Ý kiến) Good, good-looking, kind, easy, best
Size (Kích thước) Broad, long
Age (Tuổi thọ)
Shape (Hình dạng) Straight
Color (Màu sắc) Brown, blue
Origin (Nguồn gốc)
Material (Chất liệu)
Purpuse (Mục đích)

Bài 2:

Loại tính từ Tính từ
Opinion (Ý kiến) Interesting, attractive
Size (Kích thước) Thin, long, square, thick
Age (Tuổi thọ) Young, old
Shape (Hình dạng) Round, oval, rectangular, square
Color (Màu sắc) Pink, grey, black
Origin (Nguồn gốc) Vietnamese
Material (Chất liệu) Woolen
Purpuse (Mục đích) Racing, walking

Bài 3:

1. C. a pair of new French sport shoes

2. D. a beautiful tall young lady

3. B. a thick old wooden table

4. A. a modern Vietnamese racing car

5. D. an interesting new English book.

Bài 4:

1-> She wore a long white wedding dress.

2 -> It is an intelligent young English woman.

3. -> This is a new black sleeping bag.

4.-> He bought a beautiful big pink house.

5. -> She gave him a small brown leather walleted.

Bài 5:

1. a round wooden table

2. a lovely old glass vase

3. a new green pullover

4. a small black metal box

5. an antique silver sugar basin

6. big black leather shoes

7. a nice new blue dress

8. an attractive wall mirror

9. an expensive wooden garden seat

10. an interesting old French painting

11. a famous Italian opera singer

12. long straght black hair

13. valuable Australian postage stamps

14. red metal kitchen chairs

15. a splendid old model boat

16. a long boring train journey

17. some nice easy quiz questions

18. a beautiful sunny day

19. a long wide avenue

20. a big fat black and yellow cat

Nếu bạn có thắc mắc gì có thể để lại bình luận
5/5 - (4 votes)

Check Also

Mẹ Sau Sinh Ăn Thanh Long Được Không? Tìm Hiểu Ngay

Mẹ Sau Sinh Ăn Thanh Long Được Không? Tìm Hiểu Ngay

Thanh long được biết đến là một loại trái cây thanh mát mẹ có thể …

Leave a Reply