Cách Nối Các Vế Câu Ghép Lớp 5 – Lý Thuyết – 4 Dạng Bài Tập Có Lời Giải Theo SGK

Ngoài phần lý thuyết và các dạng bài tập về cách nối các vế câu ghép lớp 5 còn có phần ví dụ và luyện tập có lời giải chi tiết theo sách giáo khoa.

Cách nối các vế câu ghép – Kiến thức về câu ghép

L ý thuyết câu ghép lớp 5 “Câu ghép là kiểu câu được cấu tạo từ hai cụm chủ ngữ – vị ngữ (C – V) trở lên và không bao hàm nhau”.

Câu đơn + Câu đơn = Câu ghép.

Như vậy, đối với bài tập về câu ghép ta cần quan tâm hai vấn đề chính: Các vế của câu ghép và cách nối (+) các vế câu ghép với nhau. Sau đây, ta cùng tìm hiểu về cách nối câu ghép – nội dung phức tạp nhất nhé!

Những Món Đồ Cực Kỳ Cần Thiết Cho Mẹ và Bé Yêu Đang MIỄN PHÍ Vận Chuyển và Giảm Tới 50%

Khăn Che Bé Bú Đa Năng

Mua Ngay

Yếm Ăn Dặm Chống Thấm

Mua Ngay

Đai Đi Xe Máy Cho Bé

Mua Ngay

Dép Tập Đi Chống Ngã

Mua Ngay

Bốn cách nối câu ghép cơ bản trong Tiếng Việt

Hướng dẫn cách nối và cách ghi nhớ cách nối các vế câu ghép

1 – Nối trực tiếp: Sử dụng dấu câu (dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu chấm phẩy)

2 – Nối bằng từ: (vì, bởi vì, nhưng)

3 – Nối bằng cặp quan hệ từ:

· Mối quan hệ điều kiện – kết quả

Ví dụ: Nếu – thì, hễ – thì, giá mà – thì, …

· Mối quan hệ nguyên nhân – kết quả

Ví dụ: Bởi vì… nên,…

· Mối quan hệ tương phản

Ví dụ: Tuy…nhưng, …

· Mối quan hệ tăng tiến

Ví dụ: không những … mà còn, không chỉ… mà còn,…

4 – Nối bằng cặp từ hô ứng:

· Vừa… vừa

· Càng…càng

· Bao nhiêu… bấy nhiêu

 

Sơ đồ các cách nối các vế câu ghép cơ bản
Sơ đồ các cách nối các vế câu ghép cơ bản

Các dạng bài tập về cách nối câu ghép lớp 5

Dạng 1: Xác định câu ghép và cách nối các vế câu ghép

Đây là bài tập cơ bản nhất về nối câu ghép, học sinh sau khi tìm các câu ghép có trong bài sẽ phải xác định phương tiện nối câu là gì, ghi nhớ 4 cách nối câu trên sẽ dễ dàng giải quyết bài tập này.

Bài tập ví dụ: Xác định cách nối câu ghép trong các câu sau: Đáp án
Vì vương quốc nọ vắng tiếng cười, nó buồn chán kinh khủng. 1. Dấu phẩy
Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương. 2. Dấu phẩy
Những buổi bình minh, mặt trời còn bẽn lẽn nấp sau sườn núi. 3. Dấu phẩy
Nếu chiều nay mưa lại răng trên khắp con phố nhỏ thì cuộc gặp gỡ ấy sẽ chẳng bao giờ có. 4. Cặp quan hệ từ “nếu … thì”

Dạng 2. Sửa lỗi sai

Đây là phần bài tập gây rất nhiều khó khăn cho học sinh, vì vừa phải tìm câu mắc lỗi, vừa phải sửa sao cho đúng. Tuy nhiên, luyện tập phát hiện và sửa lỗi sẽ rất hữu ích cho học sinh khi vận dụng viết tập làm văn. Từ những lỗi sai mà các bài tập đã đề cập, học sinh sẽ tránh được sai sót tương tự khi viết bài, có cách diễn đạt khoa học hơn. Vận dụng dấu câu, từ nối hợp lý thì đoạn văn mới có ý nghĩa, bài đọc cũng trôi chảy hơn.
Sau đây ta cùng vận dụng vào bài tập ví dụ cụ thể nhé!

Ví dụ: Điền dấu câu và từ nối phù hợp để hoàn thiện đoạn văn sau:

“Cà chua ra quả, xum xuê, chi chít, quả lớn quả bé vui mắt như đàn gà mẹ đông con quả một, quả chùm, quả sinh đôi, quả chùm ba, chùm bốn quả ở thân, quả leo nghịch ngợm lên ngọn làm ỏe cả những cành to nhất. Nắng đến tạo vị thơm mát dịu dần trong quả mỗi quả cà chua chín là một mặt trời nhỏ hiền dịu cà chua thắp đèn lồng trong lùm cây nhỏ bé gọi người đến hái màu đỏ là màu nhận ra sớm nhất những quả cà chua đầu mùa nó gieo sự náo nức cho mọi người”.

Bài làm:

“Cà chua ra quả, xum xuê, chi chít, quả lớn quả bé vui mắt như đàn gà mẹ đông con. Quả một, quả chùm, quả sinh đôi, quả chùm ba, chùm bốn quả ở thân, quả leo nghịch ngợm lên ngọn làm ỏe cả những cành to nhất. Nắng đến tạo vị thơm mát dịu dần trong quả. Mỗi quả cà chua chín là một mặt trời nhỏ hiền dịu. Cà chua thắp đèn lồng trong lùm cây nhỏ bé gọi người đến hái. Vì màu đỏ là màu nhận ra sớm nhất những quả cà chua đầu mùa, nó gieo sự náo nức cho mọi người”.

Dạng 3: Xác định quan hệ từ, điền các từ nối thích hợp vào chỗ trống

Để làm bài tập này, học sinh nên tìm hiểu, tập liệt kê các từ/cặp từ nối hay gặp để có thêm vốn từ, nắm rõ các trường hợp sử dụng từ nối để hoàn thành câu theo yêu cầu.

Bài tập ví dụ:

… cặp mắt của bà đã mờ nên mỗi khi đọc báo, bà thường phải đeo kính.  cặp mắt của bà đã mờ nên mỗi khi đọc báo, bà thường phải đeo kính.
… ông trả lời đúng một ngày ngựa của ông đi được bao nhiêu bước… tôi sẽ nói cho ông biết ngựa của tôi một ngày đi được mấy đường. Nếu ông trả lời đúng một ngày ngựa của ông đi được bao nhiêu bước thì tôi sẽ nói cho ông biết ngựa của tôi một ngày đi được mấy đường
… tôi chăm chỉ học… tôi đã không bị điểm kém. Giá như tôi chăm chỉ học thì tôi đã không bị điểm kém.
Bọn bất lương ấy… ăn cắp tay lái… chúng còn lấy luôn cả bàn đạp phanh. Bọn bất lương ấy không những ăn cắp tay lái mà chúng còn lấy luôn cả bàn đạp phanh.

Dạng 4: Thêm một vế để tạo thành câu ghép

Đề bài Hoàn thiện
Bầu trời sắp tối,… Bầu trời sắp tối, những đám mây như chạy trốn đi chơi.
Nếu hôm nay bạn lười biếng… Nếu hôm nay bạn lười biếng thì ngày mai bạn sẽ phải chịu hậu quả.
Cô ấy càng cố gắng… Cô ấy càng cố gắng, mọi người càng thêm phần thán phục

I. Nhận xét về cách nối câu ghép 

1. Tìm các vế câu trong mỗi câu ghép dưới đây:

a)  Súng kíp của ta mới bắn một phát thì súng của họ đã bắn được năm, sáu mươi phát. Quan ta lạy súng thần công bốn lạy rồi mới bắn, trong khi ấy đại bác của họ đã bắn được hai mươi viên.

Theo HÀ VĂN CẦU – VŨ ĐÌNH PHÒNG

b)  Cảnh tượng xung quanh tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.

  THANH TỊNH

c)  Kia là những mái nhà đứng sau luỹ tre; đây là mái đình cong cong; kia nữa là sân phơi.

ĐỖ CHU

 

2. Ranh giới giữa các vế câu được đánh dấu bằng những từ hoặc những dấu câu nào ?

Phương pháp giải:

1) Con xác định các thành phần chủ – vị trong câu, mỗi một cụm chủ – vị là một vế câu cần tìm.

2) Con xem kĩ lại 3 câu trên, giữa các vế câu có từ hoặc dấu câu nào ở giữa?

Lời giải chi tiết:

1)

a)   Đoạn a có hai câu ghép, mỗi câu gồm 2 vế:

Câu 1: Súng kíp cùa ta mới bắn một phát / thì súng của họ đã bắn dược năm, sáu mươi phát.

Câu 2: Quan ta lạy súng thần công bốn lạy rồi mới bắn, / trong khi ấy đại bác của họ đã bắn được hai mươi viên.

b)  Câu b có 2 vế:

Cảnh tượng xung quanh tôi đang có sự thay đối lớn: / hôm nay tôi đi học.

c)  Câu c có 3 vế:

Kia là những mái nhà đứng sau lũy tre; / đây là mái đình cong cong; / kia nữa là sân phơi.

2)

a) Từ “thì” đánh dấu ranh giới giữa 2 vế câu.

    “Dấu phẩy” đánh dấu ranh giới giữa 2 vế câu.

b) “Dấu hai chấm” đánh dấu ranh giới giữa 2 vế câu.

c) Các “dấu chấm phẩy” đánh dấu ranh giới giữa 3 vế câu.

II. Luyện tập các bài tập về cách nối các vế câu ghép lớp 5

1. Trong những câu dưới đây, câu nào là câu ghép ? Các vế câu ghép được nối với nhau bằng cách nào?

a) Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta. Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước.

HỒ CHÍ MINH

b) Anh bắt lấy thỏi thép hồng như bắt lấy một con cá sống. Dưới những nhát búa hăm hở của anh, con cá lừa ấy vùng vẫy, quằn quại, giãy lên đành đạch. Nó nghiến răng ken két, nó cưỡng lại anh, nó khống chịu khuất phục.

Theo NGUYÊN NGỌC

c) Tôi ngắt một chiếc lá sòi đỏ thắm thả xuống dòng nước. Một chú nhái bén tí xíu như đã phục sẵn từ bao giờ nhảy phóc lên ngồi chễm chệ trên đó. Chiếc lá thoáng tròng trành, chú nhái bén loay hoay cố giữ thăng bằng rồi chiếc thuyền đỏ thắm lặng lẽ xuôi dòng.

TRẦN HOÀI DƯƠNG

 

2. Viết đoạn văn từ 3 đến 5 câu tả ngoại hình một người bạn của em, trong đoạn văn có ít nhất một câu ghép. Cho biết các vế trong câu ghép được nối với nhau bằng cách nào.

Phương pháp giải:

1)

– Câu ghép là câu có từ hai cụm chủ -vị trở lên.

– Con chú ý giữa các vế câu trong câu ghép có từ ngữ hoặc dấu câu nào đi kèm để nối các vế câu không?

2) Con quan sát và tìm ra một số chi tiết nổi bật ở ngoại hình của bạn rồi viết thành đoạn văn.

Lời giải chi tiết:

1)

– Các câu ghép và vế câu:

+ Đoạn a có 1 câu ghép với 4 vế câu: Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quôc bị xâm lăng (2 trạng ngữ) thì tinh thần ấy lại sôi nổi / nó kết thành… to lớn / nó lướt qua… khó khăn / nó nhấn chìm… lũ cướp nước.

+ Đoạn b có 1 câu ghép với 3 vế câu: Nó nghiến răng ken két / nó cưỡng lại anh / nó không chịu khuất phục.

+ Đoạn c có 1 câu ghép với 3 vế câu: Chiếc lá thoáng tròng trành, / chú nhái bén loay hoay cố giữ thăng bằng / rồi chiếc thuyền đỏ thắm lặng lẽ xuôi dòng.

– Cách nối vế câu:

+ Đoạn a: 4 vế câu nối với nhau trực tiếp, giữa các vế câu có dấu phẩy.

+ Đoạn b: 3 vế câu nối với nhạu trực tiếp, giữa các vế câu có dấu phẩy.

+ Đoạn c: Vế 1, vế 2 nối với nhau trực tiếp, giữa 2 vế có dấu phẩy, vế 2 nối với vế 3 bằng quan hệ từ “rồi”.

2)

Bài tham khảo 1

Trong lớp tôi, người bạn mà tôi yêu quý nhất là Lan. Đó là một cô bé vô cùng xinh xắn và đáng yêu. Vóc người bạn nhỏ nhắn, dáng đi nhanh nhẹn, mái tóc cắt ngắn gọn gàng. Nhưng điều khiến người ta nhớ nhất ở bạn chính là nụ cười. Mỗi lần Lan nở nụ cười là tôi lại thấy giống như mùa thu tỏa nắng. Đôi lúm đồng tiền càng làm cho nụ cười ấy thêm phần duyên dáng.

Câu ghép trong đoạn văn trên đó là: Vóc người bạn nhỏ nhắn, dáng đi nhanh nhẹn, mái tóc cắt ngắn gọn gàng.

Các vế câu được nối với nhau bằng dấu phẩy.

Bài tham khảo 2

Phạm Thị Quế Trân là bạn thân nhất của em. Ngày 8 – 3 vừa rồi, Trân tròn 11 tuổi. Quế Trân thật xinh xắn và dễ thương. Vóc người bạn thanh mảnh,/ dáng đi nhanh nhẹn,/ mái tóc cắt ngắn gọn gàng…

Câu 4 (in đậm) là 1 câu ghép, gồm 3 vế. Các vế nối với nhau trực tiếp, giữa các vế có dấu phẩy.

Xem thêm: Người Công Dân Số Một – Tập Đọc Lớp 5 – Trọn Bộ Bài Đọc và Bài Giải

5/5 - (3 votes)

Check Also

Người Công Dân Số Một - Tập Đọc Lớp 5 - Trọn Bộ Bài Đọc và Bài Giải

Người Công Dân Số Một – Tập Đọc Lớp 5 – Trọn Bộ Bài Đọc và Bài Giải

Bài đọc người công dân số một là một trong những bài đọc mà không …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *