Tìm số trừ là một trong những nội dung quan trọng của kiến thức toán lớp 2. Dưới đây là tổng hợp lý thuyết và các dạng bài tập phổ biến.
Kiến thức lý thuyết về tìm số trừ lớp 2
Các thành phần trong bài toán trừ gồm: Số trừ, số bị trừ, hiệu số
Ví dụ : 12 – 8 = 4
12 là số bị trừ, 8 là số trừ, 4 là hiệu số
Số bị trừ là gì: Là giá trị bị lấy đi
Số trừ là gì: Là giá trị cần lấy
Hiệu số: Là phần còn lại sau khi lấy đi giá trị ở số bị trừ
Công thức tính:
- Số bị trừ = Hiệu số + số trừ
- Số trừ = Số bị trừ – hiệu số
Các dạng toán tìm số trừ lớp 2
Dạng 1: Tìm x
– Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
– Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.
Ví dụ: Tìm x, biết: 15−x=8
Giải
15−x=8x=15−8x=7
Vậy giá trị cần tìm là x=7
Xem thêm: Bài Tập Toán Tìm X Lớp 2 Nâng Cao – 27 Đề Bài Hay Nhất Cho Bé>>>Các phụ huynh và các em học sinh có thể tham khảo thêm chương trình học giúp bé giải bài toán tìm x lớp 2 hiệu quả nhấtnhất.
Dạng 2: Hoàn thành bảng
Điền các giá trị của số bị trừ, số trừ hoặc hiệu còn thiếu trong bảng.
– Tìm hiệu bằng cách thực hiện phép trừ hai số: Số bị trừ và Số trừ.
– Tìm số bị trừ hoặc số trừ (Dạng 1)
Ví dụ: Điền các số còn thiếu vào bảng sau:

Giải
Ta có: 75−36=39 và 84−60=24 nên em điền được các số vào bảng như sau:

Dạng 3: Toán đố
– Đọc và phân tích đề: Bài toán thường cho giá trị ban đầu và giá trị còn lại, yêu cầu tìm giá trị đã bớt đi hoặc giảm đi.
– Tìm cách giải của bài toán: Muốn tìm giá trị đã bớt ta thường lấy giá trị ban đầu trừ đi giá trị còn lại.
– Trình bày bài toán.
– Kiểm tra lại lời giải và kết quả em vừa tìm được.
Ví dụ: Trong cửa hàng có 35 quyển vở, sau khi bán đi thì cửa hàng còn lại 13 quyển vở. Hỏi cửa hàng đã bán được bao nhiêu quyển vở ?
Giải
Cửa hàng đã bán được số quyển vở là:
35−13=22 (quyển vở)
Đáp số: 22 quyển vở
